UBND tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch “Giảm phát thải khí nhà kính ngành nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”
Lượt xem: 93
CTTĐT – Ngày 23/10/2025, UBND tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch số 138/KH-UBND về “Giảm phát thải khí nhà kính ngành nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”
anh tin bai

Giảm phát thải khí nhà kính ngành nông nghiệp và môi trường 

 

Kế hoạch triển khai nhằm mục đích Giảm phát thải khí nhà kính (KNK) khí mê-tan, trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và sử dụng đất, quản lý chất thải) trên địa bàn tỉnh Lào Cai, nhằm mục tiêu giảm phát thải KNK do quốc gia tự quyết định của Việt Nam và Kế hoạch hành động giảm phát thải khí mê-tan đến năm 2030, góp phần thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.

Theo đó, yêu cầu đặt ra phải triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1693/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/4/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) Phê duyệt Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (bao gồm kế hoạch giảm phát thải khí mê-tan) ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 và Quyết định số 4405/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về Kế hoạch giảm nhẹ 2 phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải đến năm 2030 phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh, hướng tới mục tiêu của quốc gia đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.

Kế hoạch bao gồm các nội dung sau

1. Các hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK lĩnh vực trồng trọt

- Mở rộng các biện pháp kỹ thuật canh tác lúa giảm phát thải tại những vùng có hệ thống thủy lợi thuận lợi, phù hợp với các vùng sinh thái của tỉnh thông qua mô hình khuyến nông. Đến năm 2030 có trên 36.000 ha gieo trồng lúa ứng dụng công nghệ tưới khô, ướt xen kẽ (AWD), canh tác lúa cải tiến (SRI), “3 giảm 3 tăng” (3G3T), “1 phải 5 giảm” (1P5G)1 và rút nước giữa vụ trong canh tác lúa nước. Đẩy mạnh các mô hình nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ, phát thải thấp, đa giá trị, thích ứng với biến đổi khí hậu…tạo nguồn tín chỉ Carbon trong sản xuất trồng trọt.

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản và sang cây trồng cạn nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Đến năm 2030, chuyển đổi khoảng 500 ha lúa sang trồng cây lâu năm, khoảng 200 ha/năm sang trồng cây hàng năm, khoảng 20 ha/năm sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản.

- Đầu tư nâng cấp hạ tầng thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đáp ứng kỹ thuật tưới tiên tiến, hiện đại, đồng bộ, khép kín cho các khu vực sản xuất lúa tập trung, phù hợp với từng vùng sinh thái nông nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa và giảm phát thải KNK, khí mê-tan. Ưu tiên triển khai ở những vùng có hạ tầng thủy lợi trung bình, kém.

- Mở rộng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác (bón phân, quản lý sâu, bệnh hại, tưới nước tiết kiệm) và quản lý cây trồng tổng hợp: Trên 10.000 ha gieo trồng lúa áp dụng kỹ thuật quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp IPHM, khoảng 49.500 ha cây trồng cạn ứng dụng quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp IPHM (Cây ngô 22.000 ha gieo trồng/năm, cây ăn quả 18.000 ha, cây chè 9.500 ha).

- Khuyến cáo, tuyên truyền thay thế 60% phân đạm urê sử dụng cho các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh bằng phân bón chậm tan, phân hữu cơ vi sinh, phân bón tan có điều khiển, phân bón phức hợp chất lượng cao, nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, giảm phát KNK.

- Thu gom, quản lý và tái sử dụng phụ phẩm cây trồng: 70% phụ phẩm cây trồng được thu gom, xử lý, tái sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm phát thải KNK.

2. Các hoạt động giảm nhẹ phát thải KNK lĩnh vực chăn nuôi

- Cải thiện khẩu phần và chất lượng khẩu phần thức ăn: Sử dụng thức ăn thô xanh ủ chua trong khẩu phần nhằm giảm thiểu phát thải khí mê-tan và nâng cao năng suất trong chăn nuôi trâu, bò. Sử dụng các chế phẩm ức chế tổng hợp hoặc hấp thụ mê-tan (3NOP, than hoạt tính, Zeolite) và thức ăn thô có hàm lượng tanin cao trong khẩu phần ăn.

- Cải tiến công nghệ tái sử dụng chất thải chăn nuôi làm phân bón hữu cơ: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong ủ phân, công nghệ tách phân và nước tiểu trong chăn nuôi để nâng cao hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi và sản xuất phân bón hữu cơ, nhằm giảm thiểu chất thải và chi phí.

3. Các biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK trong lĩnh vực lâm nghiệp và sử dụng đất

- Bảo vệ nguyên trạng diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng và tự nhiên sản xuất trên địa bàn tỉnh (517.619 ha): Thực hiện giao đất và rừng tới cộng đồng, cá nhân, hộ gia đình; thúc đẩy quản lý rừng, hợp tác giữa các ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, các công ty lâm nghiệp và cộng đồng địa phương; quản lý tranh chấp đất lâm nghiệp và rừng; kiểm soát mất rừng, chuyển đổi rừng và suy thoái rừng; kiểm soát cháy rừng, sâu, bệnh hại rừng; hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững và lâm sản ngoài gỗ. Ưu tiên triển khai tại các khu vực rừng có nguy cơ cao, chuyển đổi rừng sang mục đích phi lâm nghiệp, mất rừng do xâm lấn, suy thoái rừng. Triển khai hiệu quả chính sách khoán bảo vệ rừng, dịch vụ môi trường rừng đảm bảo bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có.

- Nâng cao chất lượng và trữ lượng các-bon rừng tự nhiên nghèo: Thực hiện xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung (làm giàu rừng, ưu tiên các loài cây bản địa, cây đa mục đích); đánh giá điều kiện lập địa và lựa chọn loài cây, kỹ thuật áp dụng; cải thiện chất lượng cây giống và tăng cường năng lực quản lý rừng.

- Nâng cao năng suất và trữ lượng các-bon của rừng trồng gỗ lớn: Hỗ trợ đầu tư trồng mới, trồng lại và chuyển đổi rừng trồng cây gỗ nhỏ chu kỳ ngắn (5 6 năm) sang rừng trồng cây gỗ lớn chu kỳ dài (10-15 năm); Cải thiện chất lượng giống; thúc đẩy liên kết trong chuỗi giá trị gỗ rừng trồng; áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong kinh doanh rừng trồng.

- Nhân rộng các mô hình nông lâm kết hợp để nâng cao trữ lượng các-bon và bảo tồn đất: Đánh giá, lựa chọn các mô hình nông lâm kết hợp thành công tại các vùng sinh thái; hỗ trợ đầu tư nhân rộng các mô hình canh tác nông lâm kết hợp lựa chọn; đào tạo, tập huấn cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng; hỗ trợ đầu tư và kỹ thuật sơ chế các sản phẩm nông lâm nghiệp, tiếp cận thị trường.

- Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng: Cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật về xây dựng kế hoạch quản lý, kinh doanh rừng; xây dựng năng lực về theo dõi và giám sát; hỗ trợ đầu tư thực hiện chứng chỉ rừng, ưu tiên thực hiện chứng chỉ rừng trồng sản xuất theo mô hình nhóm lớn; thúc đẩy các nguồn tài chính xanh 4 thông qua chi trả giảm phát thải, hấp thụ các-bon dựa vào kết quả và các nguồn chi trả từ dịch vụ hệ sinh thái.

 4. Biện pháp giảm phát thải KNK lĩnh vực chất thải

Các biện pháp giảm phát thải KNK, bao gồm khí mê-tan, phù hợp với điều kiện và khả năng đầu tư, đảm bảo có hiệu quả kinh tế, đã được triển khai thực hiện trong nước, có khả năng nhân rộng và hài hoà với mục tiêu phát triển kinh tế và phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Lào Cai được xem xét, khuyến khích, ưu tiên thực hiện bao gồm:

+ 05 biện pháp xử lý chất thải rắn: Giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; Tái chế chất thải rắn; Sản xuất phân compost; Đốt chất thải rắn và đốt chất thải để phát điện tại các khu dân cư trọng điểm nông thôn (xã); Sản xuất viên nén nhiên liệu RDF2.

+ 01 biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt: Tăng cường thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các khu vực trung tâm, phường trọng điểm, các khu du lịch; tập trung đầu tư các trạm xử lý nước thải khu dân cư nông thôn tập trung.

 + 03 biện pháp xử lý nước thải công nghiệp: Tuần hoàn nước thải công nghiệp; Giảm phát sinh nước thải công nghiệp tại nguồn; thu hồi khí mê-tan từ xử lý nước thải công nghiệp.

Kế hoạch đề ra giải pháp thực hiện

1. Thực hiện các biện pháp, hoạt động giảm phát thải KNK, bao gồm khí mê-tan

- Điều tra, đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh; Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Điều tra nguồn thải phục vụ xây dựng báo cáo giảm phát thải KNK lĩnh vực quản lý chất thải hằng năm của tỉnh.

- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với đặc điểm các khu dân cư tập trung, đô thị, nông thôn, đặc biệt là các khu vực đặc thù (miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số).

- Triển khai các biện pháp giảm phát thải KNK, bao gồm khí mê-tan, trong lĩnh vực quản lý chất thải như: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; tái chế chất thải rắn; sản xuất phân hữu cơ vi sinh; đốt chất thải rắn; tăng cường thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các khu đô thị, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt trong từng hộ gia đình, từng cụm dân cư nông thôn; giảm phát sinh nước thải công nghiệp tại nguồn.

- Thực hiện kiểm kê KNK định kỳ hằng năm đối với lĩnh vực quản lý chất thải và các cơ sở xử lý chất thải theo đúng quy định.

- Tăng cường phối hợp, chia sẻ thông tin, xử lý các vấn đề liên vùng, liên ngành về giảm nhẹ phát thải KNK đặc biệt là khí mê-tan trong các chuỗi giá trị nông sản.

2. Giải pháp khoa học, công nghệ

- Triển khai, áp dụng các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, xử lý chất thải sinh hoạt, phụ phẩm nông nghiệp nhằm giảm phát sinh khí mê-tan.

- Hướng dẫn, yêu cầu các cơ sở xử lý chất thải, các doanh nghiệp trong việc triển khai thực hiện các biện pháp, hoạt động, công nghệ tiên tiến, hiện đại trong xử lý chất thải rắn và nước thải.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn; cập nhật, tích hợp cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải rắn vào hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường của tỉnh (nếu có), quốc gia.

3. Giải pháp truyền thông và tăng cường năng lực

- Triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức cho cộng đồng, doanh nghiệp về trách nhiệm, lợi ích của giảm phát thải khí mê-tan; huy động sự tham gia của cộng đồng đối với việc giám sát phát thải khí mê-tan và thực hiện cam kết về giảm phát thải khí mê-tan.

- Phổ biến hướng dẫn chi tiết kiểm kê phát thải KNK, khí mê-tan và giải pháp giảm thiểu phát sinh, quản lý dự án, cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng về phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện với môi trường; hướng dẫn người dân phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái sử dụng, tái chế chất thải.

- Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho cán bộ môi trường, khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y cơ sở, cán bộ quản lý địa phương, hộ trồng trọt, chăn nuôi và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Lồng ghép nội dung về biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK, áp dụng các công nghệ phù hợp với điều kiện địa phương (canh tác lúa cải tiến SRI, canh tác lúa giảm phát thải; phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải; quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp IPHM), kết hợp với an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất nông nghiệp.

- Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp, phát triển nông thôn và bảo vệ môi trường của tỉnh để tối ưu nguồn lực xã hội và đóng góp của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản.

 - Tăng cường các hoạt động quản lý, giám sát thực hiện các biện pháp giảm phát thải, bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, quản lý chất thải; cung cấp kết quả thực hiện giảm phát thải KNK từ sản xuất nông nghiệp.

- Khuyến khích, hỗ trợ các cộng đồng dân cư, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đầu tư vào phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp xanh, các-bon thấp, nhất là các chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ có liên kết với vùng nguyên liệu, áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải và phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu hoặc nhu cầu tiêu dùng xanh trong nước; phát triển các mô hình trồng trọt, chăn nuôi sinh thái, hữu cơ, kinh tế tuần hoàn gắn với điều kiện tự nhiên, văn hóa và tập quán địa phương. Đẩy mạnh áp dụng các thực hành theo tiêu chuẩn chất lượng, thân thiện môi trường, giảm rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu, góp phần nâng cao sinh kế bền vững cho người dân miền núi.

- Có chính sách thu hút, ưu đãi nhà đầu tư trong việc đầu tư các khu xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh.

4. Giải pháp tài chính và đầu tư

- Phân bổ hợp lý nguồn lực từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình về quản lý môi trường, giảm thiểu chất thải, KNK trong trồng trọt, chăn nuôi, các chương trình như phát triển xử lý phụ phẩm cây trồng, chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, xử lý chất thải chăn nuôi, xây dựng mô hình kinh tế tuần hoàn và nông nghiệp xanh.

- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư vào phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp xanh, các - bon thấp, nhất là các chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ có liên kết với vùng nguyên liệu, áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải và phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu hoặc nhu cầu tiêu dùng xanh trong nước.

- Huy động nguồn lực nhà nước, xã hội hoá và các nguồn lực hợp pháp khác để đầu tư, chuyển đổi công nghệ trong trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và xử lý chất thải rắn, nước thải.

5. Giải pháp hợp tác quốc tế

- Nghiên cứu các công nghệ xử lý chất thải của quốc tế được các cơ quan Trung ương hướng dẫn để triển khai trên địa bàn tỉnh.

- Huy động nguồn lực quốc tế (nếu có) để đầu tư, chuyển đổi công nghệ trong xử lý chất thải, trồng trọt, chăn nuôi, trồng, bảo vệ rừng.

Theo đó, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ trọng tâm

1. Danh mục các nhiệm vụ trọng tâm giảm phát thải KNK trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030: Phụ lục kèm theo Kế hoạch.

2. Nguồn kinh phí triển khai: Nguồn ngân sách nhà nước (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển) theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các 7 văn bản hướng dẫn; lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác; Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

3. Trên cơ sở các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ trọng tâm tại Kế hoạch này, các đơn vị được giao chủ trì chủ động xây dựng nhiệm vụ chi tiết, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và các đơn vị chức năng xem xét, quyết định.

Để triển khai Kế hoạch công tác Tổ chức thực hiện như sau

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường - Làm đầu mối kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về giảm phát thải KNK, bao gồm khí mê tan thuộc các lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và sử dụng đất, quản lý chất thải) theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành lồng ghép việc triển khai Kế hoạch với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn để tối ưu nguồn lực xã hội và đóng góp của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản. Tuyên truyền, quản lý, giám sát thực hiện các biện pháp giảm phát thải, bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, quản lý chất thải.

2. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, quản lý chất nhằm giảm phát sinh khí mê-tan trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch hằng năm, phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách địa phương, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan để triển khai thực hiện Kế hoạch.

4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan: Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị, chủ trì/phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện nhiệm vụ Kế hoạch này.

5. Các cơ sở xử lý chất thải; doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng

- Tham gia áp dụng các biện pháp giảm phát thải KNK trong chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp; quản lý chất thải; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc và những đề xuất, kiến nghị trong quá trình triển khai thực hiện.

- Cung cấp các thông tin số liệu hoạt động các biện pháp giảm phát thải KNK liên quan đến sản xuất nông nghiệp; quản lý chất thải làm cơ sở đánh giá 8 hiệu quả của Kế hoạch. Giám sát và phản biện xã hội đối với các hoạt động giảm phát thải, tăng hấp thụ KNK theo chuỗi cung ứng các ngành.

- Các cơ sở thuộc đối thực hiện kiểm kê KNK cấp cơ sở (phát sinh hàng năm): Thực hiện kiểm kê KNK và xây dựng báo cáo kiểm kê KNK cấp cơ sở; xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải KNK cấp cơ sở, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP, Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ, Thông tư số 17/2022/TT BTNMT ngày 15/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải.

Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 18/3/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2030.

Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị kịp thời gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Xem toàn văn bản tại đây Tải về

Tin liên quan
1 2 3 4 5  ... 
  • Phim tài liệu: Lào Cai - Yên Bái: Cùng nhau bước đi, chạm tay đến ước mơ
    (19/04/2025)
  • PS ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI LÀO CAI 2024
    (25/06/2024)
  • GIỚI THIỆU LÀO CAI
    (20/07/2023)
  • XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
    (20/07/2023)
  • PS Chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới ở Lào Cai năm 2022
    (22/12/2022)
1 2 3 4 
Đăng nhập
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1