Phương hướng thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2011 - 2015 
(04/07/2012 )
1.Mục tiêu

- Chương trình nông thôn mới được tổ chức triên khai thực hiện trên tất cả các xã (144/144) trong toàn tỉnh;

- Phấn đấu đến năm 2015 xây dựng: 35/144 xã (24,3%) đạt chuẩn nông thôn mới; thành phố Lào Cai đạt tiêu chí nông thôn mới;

- Phấn đấu đến năm 2020: 72/144 xã (50%) xã đạt chuẩn nông thôn mới.

2. Quan điểm về xây dựng nông thôn mới của tỉnh

Một là: Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo nhằm thực hiện thắng lợi chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước: Xây dựng đất nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.

Hai là: Xây dựng nông thôn mới trong điều kiện là một tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn, do đó cần phải tập trung sự lãnh đạo của Đảng, sự tham gia tích cực của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội; phát huy nội lực, sự đồng thuận của nhân dân, lấy người dân là chủ thể xây dwungj nông thôn mới.

Ba là: Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ lâu dài, tiến hành đồng bộ trên địa bàn (144/144 xã) toàn tỉnh; để thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới hiệu quả trong giai đoạn 2011-2015 sẽ lựa chọn các tiêu chí có tính động lực phát triển và có sức lan tỏa lớn, các tiêu chí dễ hoàn thành để tập trung thực hiện trước; ưu tiên đàu tư cho 35 xã hoàn thành giai đoạn 2011-2015.

Bốn là: Xây dựng nông thôn mới phait theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và các quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các huyện, thành phố đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, góp phần vào sự phát triển bền vững. Xây dựng nông thôn mới mang tính đồng bộ, toàn diện và có tính kế thừa từng bước phát triển.

Năm là: Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới được tỉnh xác định là chương trình khung để cho các chương trình, dự án đầu tư phát triển vào khu vực nông thôn mới căn cứ thực hiện. Quá trình xây dựng nông thôn mới phải bám sát Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, vận dụng linh hoạt phù hợp với điều kiện chung của tỉnh và của từng xã để triển khai, thực hiện.

3. Kế hoạch hoàn thành các tiêu chí

Tiêu chí 1: Quy hoạch: Hoàn thành đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã trong năm 2011.

Tiêu chí 2: Giao thông: Toàn bộ đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; 50% đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn; đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; một số tuyến nội đồng được cứng hóa. Hoàn thành tiêu chí về giao thông đạt chuẩn: 35/144 xã, đạt: 24,3%.

Tiêu chí 3:Thủy lợi: Hoàn thiện hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất và dân sinh; có trên 50% km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa. Hoàn thành tiêu chí đạt chuẩn: 109/144 xã, đạt: 75,7%.

Tiêu chí 4: Điện: Hệ thống đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật của ngành điện; cơ bản đáp ứng phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân thường xuyên, an toàn. Hoàn thiện hệ thống điện đảm bảo có thêm: 9.289 hộ sử dụng điện thường xuyên, có thêm: 29 xã hoàn thành tiêu chí điện nông thôn mới. Tổng số xã hoàn thành tiêu chí: 61/144 xã, đạt 42,4%.

Tiêu chí 5: Trường học: Có trên 70% trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. Hoàn thành tiêu chí 144/144 xã, đạt: 100%.

Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa: Có hệ thống nhà văn hóa và khu thể thao cơ bản đạt chuẩn. Hoàn thành tiêu chí :35/144 xã, đạt :24,5%.

Tiêu chí 7: Chợ nông thôn: Xây dựng mới:15 chợ, nâng cấp:18 chợ, nâng tổng số chợ nông thôn toàn tỉnh lên 68 chợ, trong đó 42 chợ đạt chuẩn theo quy định.

Tiêu chí 8: Bưu điện: Có điểm bưu chính viễn thông ở xã và có Internet đến thôn. Hoàn thành tiêu chí:35/144 xã, đạt: 24.3% toàn tỉnh.

Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư: Nhà tạm, dột nát được xóa bỏ, nhà ở của nhân dân cơ bản được chỉnh trang đạt chuẩn. Hoàn thành tiêu chí 83/144 xã, đạt: 57,6%.

Tiêu chí 10: Thu nhập: Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người/năm các xã nông thôn mới đạt cao hơn 1,2 lần so với bình quân chung của tỉnh. Hoàn thành tiêu chí:39/144 xã, đạt: 27,1%.

Tiêu chí 11: Hộ nghèo: Hàng năm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 3-5%, phấn đấu các xã chọn xây dựng nông thôn mới hoàn thành giai đoạn 2011-2015 có tỷ lệ hộ nghèo giảm trên 6%/năm. Hoàn thành đạt tiêu chí: 52/144 xã, đạt: 36,1%.

Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động và tỷ lệ lao động  được đào tạo: Đến cuối năm 2015:133/144 xã (92,4%) có tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề >20%; 35 xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 có tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp cơ bản đạt tiêu chí (dưới 45%).

Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất: Các tổ hợp tác, hợp tác xã hoạt động có hiệu quả. Hoàn thành tiêu chí: 101/144 xã, đạt 70,1%.

Tiêu chí 14: Giáo dục: Đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học: 144/144 xã; 67/144 xã đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông (hoặc bổ túc học nghề) đạt 70%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 20%. Hoàn thành tiêu chí: 67 xã, đạt: 46,5%.

Tiêu chí 15: Y tế: tỷ lệ người dân tham gia các hình thức BHYT trên 20%, Trạm y tế các xã đạt chuẩn quốc gia. Hoàn thành tiêu chí: 144/144 xã, đạt: 100%.

Tiêu chí 16: Văn hóa: Hoàn thành tiêu chí: 44/144 xã, đạt: 30,6%.

Tiêu chí 17: Môi trường: Số hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đạt trên 74% các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; không có các hoạt động gây suy giảm môi trường;  nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; chất thải, nước thải được thu gom và xử lý. Hoàn thành tiêu chí: 35/144 xã, đạt: 24,5%.

Tiêu chí 18: Xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh: Xây dựng đội ngũ cán bộ đạt chuẩn; các Đảng bộ, chính quyền xã đạt “Trong sạch vững mạnh”; các tổ chức  đoàn thể xã đạt danh hiệu tiên tiến. Hoàn thành tiêu chí: 122/144 xã, đạt 84,7%.

Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội: An ninh, trật tự nông thôn được giữ vững. Hoàn thành tiêu chí:122/144 xã, đạt 84,7%.

4. Giải pháp thực hiện giai đoạn 2011-2015

4.1. Đẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế nông, lâm nghiệp nhằm tăng thu nhập cho người sản xuất

- Tăng mạnh sản lượng lương thực bằng các biện pháp gieo trồng các giống mới, thâm canh, tăng vụ xuân, vụ thu đông trên đất ruộng 1 vụ vùng cao và tăng vụ đông trên đất ruộng 2 vụ vùng thấp đạt: 10.900 ha. Tập trung sản xuất tăng vụ ngô Thu Đông trên đất nương đồi vùng cao đạt: 5.000 ha để đảm bảo an ninh lương thực, an sinh xã hội, thực hiện xóa đói, giảm nghèo.

- Khai thác mạnh các điều kiện thuận lợi về đất đai: khí hậu, thị trường để đẩy mạnh việc sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa nâng cao giá trị sản xuất. Trồng mới: 1.000 ha chè chất lượng cao; sản xuất lúa chất lượng cao: 2.000 ha; rau an toàn: 500 ha; phát triển vùng trồng thuốc lá: 1500 ha; 11.500 ha cây cao su ở các huyện biên giới; phát triển 8.000 - 8.500 ha, trong đó trồng mới khoảng 300 ha cây ăn quả ôn đới chất lượng cao; vùng sản xuất dứa trên 1.200 ha; vùng sản xuất chuối cấy mô trên 1 .500 ha. Cải tạo nâng cao chất lượng vùng mận tam hoa Bắc Hà.

- Đẩy mạnh sản xuất, bảo vệ an toàn dịch bệnh và xây dựng thương hiệu nhằm phát triển đàn gia súc hàng hóa như: Trâu Bảo Yên, lợn đen Mường Khương, bò vàng Si Ma Cai, tăng mạnh đàn lợn, đàn gia cầm... đảm bảo đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho thành phố Lào Cai, khu du lịch Sa Pa và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Xây dựng chuồng trại chăn nuôi đại gia súc: Hỗ trợ 16.000 hộ nghèo ở các thôn vùng cao thuộc Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Sa Pa, Bát Xát làm chuồng nuôi nhốt. Đến năm 2015, cơ bản các hộ chăn nuôi có đủ chuồng nuôi nhốt gia súc đảm bảo tiêu chuẩn. Vận động nhân dân thực hiện triệt để việc chống thả rông gia súc, xây dựng chuồng trại đạt tiêu chuẩn, thực hiện phát triển chăn nuôi bền vững, chống ô nhiễm môi trường.

- Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo quy hoạch và bảo vệ môi trường nước; chú trọng mở rộng diện tích nuôi thâm canh giống mới để nâng cao năng suất, sản lượng và giá trị sản xuất. . .

- Về cơ chế, chính sách hỗ trợ: Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND ngày 8/8/2007 và Quyết định số 2926/QĐ-UBND ngày 08/10/2008 của UBND tỉnh.

4.2. Phát triển giao thông nông thôn để tạo điều kiện cho phát triển sản xuất và đời sống của nhân dân

- Đối với 144 xã trong toàn tỉnh

Đường xã, trục xã: Nâng cấp 2.039,44 km, làm mới : 31,7 km, trong đó: Giai đoạn 2011-2015 nâng cấp : 499 km, làm mới : 31,7 km;

Đường thôn, liên thôn: Nâng cấp 584,47 km, trong đó: giai đoạn 2011-2015 nâng cấp: 119,07 km;

Đường ngõ xóm nâng cấp: 2.254,2 km, trong đó: Giai đoạn 2011-2015 nâng cấp: 645,67 km;

Đường trục chính nội đồng nâng cấp: 1456,61 km, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 nâng cấp: 344,31 km;

- Đối với 35 xã phấn đấu hoàn thành giai đoạn 2011-2015

Đầu tư nâng cấp: 588,59 km, làm mới: 160,14 km đường trục thôn, liên thôn nâng cấp: 838,9 km, làm mới: 160,1 km đường ngõ xóm, nâng cấp: 194,25 km và làm mới: 193,6 km đường nội đồng.

- Giải pháp thực hiện

+ Tiếp tục thực hiện phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, xem xét điều chỉnh định mức phù hợp với phương thức những phần việc nhân dân không thể làm được sẽ được Nhà nước hỗ trợ, phần còn lại huy động nguồn nhân lực từ nhân dân. Đồng thời, cần tranh thủ các nguồn vốn viện trợ nước ngoài như: WB, ADB, JICA, AFD cũng như các nguồn hỗ trợ khác.

+ Rà soát bổ sung quy hoạch và quy mô xây đựng: Bám sát các quy hoạch, các quy định của Thủ tướng chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải và của UBND tỉnh đối với từng dự án đường giao thông.

+ Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho bước triển khai thi công đảm bảo chất lượng và tiến độ dự án. Có kế hoạch tổ chức thực hiện cụ

thể chi tiết kết hợp với kế hoạch đào tạo cán bộ, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trong những năm tới.

+ Huy động và sử dụng tối đa nguồn vốn ODA đầu tư qua Bộ giao thông; Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Cùng với vốn hỗ trợ của nhà nước, kết hợp các nguồn vốn khác như: vốn vay tín dụng ưu đãi, tài trợ, ODA...

- Cơ chế chính sách: Cơ chế chính sách thực hiện tại các Quyết định: Quyết định số 77/20031QĐ-UB ngày 07/3/2003 của UBND tỉnh về đầu tư xây dựng đường giao thông liên thôn; Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND ngày 28/6/2006 và Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 23/6/2008 của UBND tỉnh về đầu tư kiên cố hóa đường giao thông liên thôn; Quyết định số 998/QQĐ-UBND ngày 21/04/2010 của UBND tỉnh về định mức khoán chi sửa chữa thường xuyên đường bộ do địa phương quản lý và hỗ trợ duy tu bảo dưỡng đường giao thông nông thôn.

4.3. Phát triển mạnh giáo dục mầm non

- Đối với 144 xã trong toàn tỉnh: Nâng cấp 140 trường và làm mới 8 trường mầm non, với tổng số phòng học xây dựng: 703 phòng. Trong đó Nhà cấp 4 là: 478 phòng; nhà cột thép, vì kèo thép: 225 phòng; số nhà công vụ giáo viên: 817 phòng. Giai đoạn 2011 - 2015 hoàn thành 100% khối lượng.

- Đối với 35 xã phấn đấu hoàn thành giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư nâng cấp 37 trường mầm non với tổng số phòng học xây dựng: 176 phòng. Trong đó: Nhà cấp 4 là: 119 phòng; nhà cột thép, vì kèo thép: 56 phòng; số nhà công vụ giáo viên: 204 phòng. Hoàn thành 100% khối lượng vào năm 2013.

- Giải pháp thực hiện

+ Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, chính quyền các cấp đảm bảo thực hiện thắng lợi các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của tỉnh, đồng thời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và

phát triển nguồn nhân lực. Tập trung mọi nguồn lực đầu tư cho giáo dục mầm non, trong đó ưu tiên cho việc xây dựng phòng học theo hướng kiên cố, đạt chuẩn.

+ Lồng ghép các nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực hợp lý của nhân dân để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

+ Vận động nhân dân và các tổ chức xã hội, cá nhân cùng nhà nước xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm đồ dùng, đồ chơi và thiết bị cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi.

- Cơ chế chính sách

+ Hỗ trợ phát triển cơ sở giáo dục mầm non, nhà ở công vụ cho giáo viên, nhà ở cho học sinh bán trú: Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng đủ phòng học cho các trường, lớp mầm non. Quy mô xây dựng tùy theo điều kiện của từng xã, thôn, lựa chọn xây dựng nhà gỗ, nhà xây cấp 4 hoặc nhà xây kiên cố. Nguồn vốn thực hiện: Nhân dân các xã, thôn đóng góp (San gạt mặt bằng xây dựng công trình bằng thủ công, khai thác gỗ, đá, sỏi, cát (nếu có), vận chuyển vật liệu; Ngân sách nhà nước, vốn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác.

+ Hỗ trợ làm nhà ở công vụ cho giáo viên và nhà ở cho học sinh bán trú: Quy mô xây dựng: Nhà gỗ, xây bó hè, mái lợp prôximăng, nền láng xi măng, tường trát toóc xi đảm bảo diện tích 01 phòng ở tối thiểu 10m2/phòng. Mức hỗ trợ: 15.000.000 đồng/01 phòng.

+ Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú thuộc các xã khu vực II: Mức hỗ trợ: 50% chế độ hỗ trợ tiền ăn học sinh bán trú thuộc các xã đặc biệt khó khăn (166.000 đồng/tháng/học sinh). Thời gian hỗ trợ: 9 tháng/năm học.

+ Kinh phí bồi dưỡng cho giáo viên trực tiếp quản !ý học sinh bán trú: Mức hỗ trợ: 20% mức lương tối thiểu chung ( 166.000 đồng/1 giáo viên/tháng). Thời gian hỗ trợ: 10 tháng/năm học.

+ Định mức giáo viên: Trường có từ 20 đến dưới 40 học sinh ở nội trú bố trí 01 giáo viên trực tiếp quản lý; trường có từ 40 học sinh ở nội trú trở lên thì cứ 30 học sinh tăng thêm được bố trí thêm 01 giáo viên. Tối đa không quá 02 giáo viên/01 trường.

4.4. Giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn, làng bản sạch đẹp

 - Đối với 144 xã trong toàn tỉnh: Xây dựng hệ thống cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn nông thôn đảm bảo cung cấp thêm: 31.378 hộ được dùng nước sạch. Trong đó giai đoạn 2011 - 2015 thực hiện : 13.096 hộ ; Xây dựng 144 nghĩa trang và khu xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn.

Số nhà vệ sinh đạt chuẩn cần làm mới: 41.336 nhà, đưa tổng số hộ có nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn đến 2015: 70.280 nhà, chiếm 70% số hộ gia đình nông thôn (tỷ lệ tăng hộ từ 1-2%/năm).

Số chuồng nuôi nhốt gia súc đạt chuẩn cần làm mới: 30.400 chuồng, đưa tổng số chuồng nuôi nhốt gia súc đạt chuẩn đến 2015: 56.000 chuồng, chiếm 70% số chuồng nuôi nhốt của các hộ gia đình nông thôn (tốc độ tăng đàn gia súc bình quân 5%/năm).

- Đối với 35 xã phấn đấu hoàn thành giai đoạn 2011-2015

Đầu tư cấp nước sinh hoạt cho 9.677 hộ, đưa tổng số hộ được cấp nước sạch và nước sinh hoạt hợp vệ sinh tại 35 xã đạt: 30.500 hộ (đạt tỷ lệ 92%); 35 khu xử lý môi trường và 35 nghĩa trang.

Số nhà vệ sinh đạt chuẩn cần làm mới: 16.845 nhà, đưa tổng số hộ có nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn là: 23.880 nhà, chiếm 80% số hộ gia đình nông thôn, thời gian hoàn thành dự kiến đến hết năm 2013.

Số chuồng nuôi nhốt gia súc đạt chuẩn cần làm mới: 12.800 chuồng, đưa tổng số chuồng nuôi nhốt gia súc đạt chuẩn là: 19.020 chuồng, thời gian hoàn thành dự kiến đến hết năm 2012.

- Giải pháp thực hiện

+ Để từng bước giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu vực nông thôn, trước hết, cấp uỷ, chính quyền, các đoàn thể cần tích cực tuyên truyền, vận

động các hộ dân xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, xây dựng chuồng trại gia súc đạt tiêu chuẩn.

+ Giao chỉ tiêu vận động các hộ gia đình xây dựng nhà vệ sinh cho các ban ngành và thành viên các ban ngành (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, văn hóa, hội cựu chiến binh. . . ) trong xã; đồng thời các cán bộ xã, thôn, cán bộ các ban ngành phải đi trước trong phong trào xây dựng nhà tiêu để người dân noi theo.

+ Đưa việc xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh vào các phong trào thi đua, bình xét gia đình văn hóa, vào hương ước, lệ làng để cộng đồng cùng thực hiện.

+ Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức trách nhiệm cho các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về vệ sinh môi trường làng, bản. Từ đó, việc sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh trở thành thói quen thường xuyên đối với mọi người dân ở vùng nông thôn; không thả rông gia súc không làm ô nhiễm môi trường và nguồn nước.

+ Lồng ghép các nguồn vốn ngân sách Nhà nước, chương trình mục tiêu nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, huy động nguồn lực của nhân dân và vận động các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm, các cá nhân cùng tham gia thực hiện.

- Cơ chế chính sách

+ Hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh cho các hộ nông dân: Hỗ trợ các hộ gia đình chưa có nhà vệ sinh xây dựng 01 nhà vệ sinh cố định, đảm bảo tiêu chuẩn theo hướng dẫn của Sở Y tế; mức hỗ trợ 01 triệu đồng/hộ.

+ Hỗ trợ hộ nghèo có chăn nuôi trâu, bò làm chuồng nuôi nhốt: Quy mô chuồng nuôi nhốt phải có diện tích đủ để nuôi nhốt từ 1 đến 2 con trâu, bò; mức hỗ trợ tối đa 2 triệu đồng/hộ/ 1chuồng.

4.5. Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong tình hình mới. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-TW của Bộ Chính trị về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới" và Chỉ thị số 48/CT-TW của Bộ Chính trị về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới". Nâng cao cảnh giác trong các tầng lớp nhân dân, chủ động phòng ngừa, đấu tranh chống âm mưu, hoạt động "Diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch; kiềm chế, giảm hoạt động của các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, nâng cao hiệu quả công tác quản lý các loại đối tượng, góp phần xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Tiếp tục, chỉ đạo, quán triệt, triển khai đầy đủ nội dung các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, các chi thị, kế hoạch, hướng dẫn của Bộ Công an để thực hiện nghiêm túc Tiêu chí số 19 về "Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn" theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

- Tăng cường chỉ đạo công tác đảm bảo an ninh nông thôn, công tác đấu tranh phòng chống tội phạm xâm phạm trật tự an ninh nông thôn, công tác quản lý

hành chính về trật tự xã hội, trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng và các nội dung tiêu chí số 19. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các hoạt động phối hợp thực hiện Nghị quyết Liên tịch giữa Công an tỉnh với ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức thành viên.

- Xây dựng và hoàn thiện Đề án xây dựng lực lượng Công an xã đến năm 2030 trình UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất bổ sung biên chế, chế độ, chính sách đối với lực lượng công an xã hội, đặc biệt là 103 xã phức tạp về an ninh trật tự đã được Bộ Công an phê duyệt, tạo điều kiện cho lực lượng công an xã hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo ANTT ở cơ sở theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới .

5. Nguyên tắc và quy trình lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình

 - Lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới trên địa bàn 144 xã vùng nông thôn của tỉnh, trong đó ưu tiên 35 xã phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Việc lồng ghép được thực hiện hợp lý giữa vốn ngân sách (Ngân sách địa phương, ngân sách trung ương hỗ trợ, vốn ODA, TPCP...) và vốn ngoài ngân sách (Vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp, ủng hộ đóng góp của các tổ chức, cá nhân, vốn khác).

- Sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ theo mục tiêu của Chính phủ, kể cả theo yêu cầu của các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị, cá nhân tài trợ (nếu có) để cân đối cho các danh mục, hợp phần theo đúng tính chất, mục tiêu và yêu cầu từng nguồn vốn, gắn với các nội dung xây dựng xã nông thôn mới. . .

- Sử dụng những nguồn vốn không giới hạn về phạm vi đối tượng đầu tư (ngân sách tập trung, Nghị quyết 37, vốn ủng hộ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị ) để đầu tư những danh mục, hợp phần còn lại không thuộc phạm vi, đối tượng đầu tư của các chương trình MTQG được hỗ trợ có mục tiêu.

- Việc lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phải được tiến hành ngay từ khi xây dựng Đề án xây dựng nông thôn mới; trong công tác chuẩn bị đầu tư và trong khi xây dựng kế hoạch hàng năm của từng xã. Đối với kế hoạch hàng năm tiến hành như sau:

Căn cứ vào danh mục Đề án xây dựng nông thôn mới, từ cấp xã đến cấp huyện tiến hành lựa chọn những danh mục ưu tiên (đề xuất cụ thể nội dung nào sử dụng vốn ngân sách, nội dung nào sử dụng vốn ngoài ngân sách) gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT (Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới) và các sở chuyên ngành (tùy lĩnh vực đầu tư). Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan rà soát sự cần thiết, phù hợp theo từng hợp phần (giao thông, thủy lợi, trường học . . . ) đề xuất, báo cáo UBND tỉnh về danh mục chuẩn bị đầu tư theo từng hợp phần.

Trên cơ sở dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật từng công trình (trong danh mục chuẩn bị đầu tư đã được giao) được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổ chức đánh giá, phân loại các hợp phần trên theo tính chất, mục tiêu của từng nguồn vốn; cân đối thừa, thiếu nguồn lực so nhu cầu từng địa phương để điều tiết cho phù hợp, để tổ chức thực hiện.

Một số cơ chế, chính sách triển khai thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2011-2015

1. Hỗ trợ đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (tăng vụ, xen canh, thâm canh tăng năng suất, đưa giống mới vào sản xuất, phát triển sản xuất tập trung, ứng dụng khoa học kỹ thuật)

1.1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND ngày 08/8/2007 và Quyết định số 2926/QĐ-UBND ngày 08/10/2008 của UBND tỉnh: 

a) Hỗ trợ trồng chè chất lượng cao:

- Đối với 03 huyện: Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai: Hỗ trợ một lần toàn bộ chi phí mua giống và phân bón cho thời kỳ kiến thiết cơ bản.

- Các huyện còn lại : Hỗ trợ 10 triệu đồng/ha chè trồng mới .

b) Hỗ trợ trồng chè chất lượng cao để chế biến chè ô long theo công nghệ Đài Loan: 25 triệu đồng/ha chè trồng mới.

c) Hỗ trợ sản xuất rau an toàn:

- Hỗ trợ phân tích mẫu đất, mẫu nước vùng sản xuất rau an toàn, phân tích chất lượng sản phẩm, xây dựng mô hình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.

- Hỗ trợ một phần kinh phí quản lý giám sát, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản phẩm, tập huấn kỹ thuật.

- Hỗ trợ đầu tư nhà xưởng, trang thiết bị cần thiết cho các cơ sở bảo quản, sơ chế tập trung theo dự án được UBND tỉnh phê duyệt.

d) Hỗ trợ trồng cây thuốc lá:

- Hỗ trợ 100% giá giống và 500kg phân bón chuyên dùng/ha cho vụ đầu sản xuất thuốc lá thuộc vùng quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt;

- Hỗ trợ một lần 12 triệu đồng/lò sấy xây mới;

- Hỗ trợ kinh phí tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho nông dân.

đ) Khuyến khích phát triển chăn nuôi đại gia súc

- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn cho các hộ nông dân chăn nuôi đại gia súc;

- Hỗ trợ bình tuyển, chọn lọc đàn trâu, bò đực giống, mức 50.000 đồng/con;

- Hỗ trợ công thiến hoạn và chăm sóc trâu, bò đực sau khi thiên hoạn, mức hỗ trợ 300.000 đồng/con.

- Hỗ trợ công chăm sóc trâu, bò đực giống tốt 01 triệu đồng/con/năm, thời gian hỗ trợ: trong 5 năm liên tục sau khi bình tuyển.

- Hỗ trợ 100% kinh phí mua ngựa đực giống lai và ngựa cái giống cho các hộ trực tiếp tham gia chăn nuôi, phát triển đàn ngựa trong vùng dự án.

e) Hỗ trợ sản xuất tăng vụ ngô Thu Đông trên đất nương, đồi: Hỗ trợ 80% giá giống vụ đầu đối với sản xuất tăng vụ vùng cao.

- Hỗ trợ kinh phí tập huấn kỹ thuật cho.nông dân trong vùng sản xuất tăng vụ.

1 .2. Khuyến khích phát triển sản xuất, tiêu thụ giống lúa lai sản xuất tại tỉnh Lào Cai

Các cơ sở nghiên cứu, sản xuất giống lúa của tỉnh được ưu tiên tiêu thụ giống theo các chương trình, dự án và các chính sách hỗ trợ giống cho nông dân, được tỉnh hỗ trợ vay vốn tổ chức sản xuất và cung ứng hạt giống lúa theo kế hoạch được tỉnh phê duyệt hàng năm; được đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật vùng sản xuất và nhân dòng giống lúa theo dự án được phê duyệt và các hoạt động nghiên cứu chọn tạo, khảo nghiệm và sản xuất giống lúa bố mẹ.

- Các cơ sở sản xuất giống lúa được giữ lại phần lợi nhuận thu từ sản xuất giống để hình thành quỹ bảo hiểm trong trường hợp sản xuất bị thất thu do điều kiện bất khả kháng, người sản xuất được hỗ trợ để bù đắp toàn bộ chi phí đã đầu tư; nếu mất mùa được bảo hiểm bằng năng suất lúa thông thường.

1 3 . Hỗ trợ vùng thâm canh trọng điểm lúa, ngô

- Hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình;

- Hỗ trợ kinh phí tập huấn chuyển giao qui trình sản xuất thâm canh tiên tiến.

2. Đẩy mạnh phong trào phát triển đường giao thông nông thôn (gồm có : đường giao thông từ xã đến thôn, đường giao thông liên thôn, đường nội thôn)

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Quyết định: Quyết định số 77/2003/QĐ-UB ngày 07/3/2003 của UBND tỉnh về đầu tư xây dựng đường giao thông liên thôn; Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND ngày 28/6/2006 và Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 23/6/2008 của UBND tỉnh về đầu tư kiên cố hóa đường giao thông liên thôn; Quyết định số 998/QQĐ-UBND ngày 21/04/2010 của UBND tỉnh về định mức khoán chi sửa chữa thường xuyên đường bộ do địa phương quản lý và hỗ trợ duy tu bảo dưỡng đường giao thông nông thôn:

2.1 . Hỗ trợ mở mới đường giao thông liên thôn

- Kinh phí lập hồ sơ khảo sát - thiết kế kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thi công: 4 triệu đồng/km (trong đó phần nhân dân phối hợp thực hiện công việc khảo sát được hưởng mức khoán là 1 ,2 triệu đồng/km); kinh phí lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công công trình: 01 triệu đồng/km.

 - Hỗ trợ (khoán gọn) để hoàn thành 1 km đường liên thôn được mở mới, mức hỗ trợ từ 95 triệu đồng/km đến 120 triệu đồng/km tùy theo tỷ lệ đào, phá đá và quy mô của từng tuyến đường.

2.2. Hỗ trợ kiên cố hóa đường giao thông từ xã đến thôn và đường giao thông liên thôn

 - Đăng ký đường cũ, khảo sát, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công mặt đường: 02 triệu đồng/km; hướng dẫn kỹ thuật thi công, giám sát, lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công công trình: 02 triệu đồng/km.

- Khảo sát đo đạc, lập hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công cống thoát nước: 05 triệu đồng/cống; hướng dẫn kỹ thuật thi công, gám sát, lập hồ sơ nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công công trình cống thoát nước: 0,6 triệu đồng/cống.

- Hỗ trợ khoán gọn để xây dựng công trình thoát nước: 22 triệu đồng/1 cống thoát nước ngang Ф75 cm; 30 triệu đồng/ 1 cống thoát nước ngang Ф100cm; 16 triệu đồng/1 cống bản 50 x 50cm; 19 triệu đồng/1 cống bản 75 x 75cm. Trường hợp đặt ống thép Ф150mm, dày 3mm trở lên, đặt ở chiều sâu so với mặt đường tối thiểu là 30cm: 0,5 triệu đồng/m dài ống.

- Hỗ trợ làm đường cấp phối đối với đường cấp B (chiều rộng nền đường Bn=4m; chiều rộng mặt đường Bm=3m) 160 triệu đồng/km. Trường hợp sử dụng vật liệu làm mặt đường với mỏ vật liệu là cấp phối tự nhiên, vật liệu hỗn hợp khác có chất lượng thấp hơn các loại cấp phối theo quy định, mức khoán gọn bình quân 110 triệu đồng/km.

- Hỗ trợ xây dựng mặt đường bê tông xi măng đối với đường có chiều rộng mặt đường Bm=3m: tối đa là 270 triệu đồng/km (I00 triệu đồng để xây dựng lớp móng đường; 170 triệu đồng để mua xi măng làm mặt đường);

- Hỗ trợ xây dựng mặt đường bê tông xi măng đối với đường có chiều rộng mặt đường Bm=2,5m: tối đa là 220 triệu đồng/km (80 triệu đồng để xây dựng lớp móng đường; 140 triệu đồng để mua xi măng làm mặt đường);

- Hỗ trợ xây dựng mặt đường bê tông xi măng đối với đường có chiều rộng mặt đường Bm=2m: tối đa 180 triệu đồng/km (65 triệu đồng để xây dựng lớp móng đường; 115 triệu đồng để mua xi măng làm mặt đường);

2.3. Hỗ trợ xây dựng mặt đường bê tông xi măng đối với đường nội thôn:

- Chiều rộng mặt đường Bm=l,5m trở lên;

- Mức hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/km.

2.4. Khoán chi sửa chữa thường xuyên đường do cấp huyện quản lý 6 triệu đồng/km/năm; khoán chi sửa chữa thường xuyên cầu, ngầm giao thông nông thôn 100.000 đồng/m/năm.

2.5. Hỗ trợ kinh phí duy tu bảo dưỡng đường giao thông liên thôn: 01 triệu đồng/km/năm.

3. Hỗ trợ phát triển cơ sở giáo dục mầm non, nhà ở công vụ cho giáo viên, nhà ở cho học sinh bán trú

3.1 . Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng đủ phòng học cho các trường, lớp mầm non

- Quy mô xây dựng: Tùy theo điều kiện của từng xã, thôn, có thể lựa chọn xây dựng nhà gỗ, nhà xây cấp 4, hoặc nhà xây kiên cố.

- Nguồn lực thực hiện:

+ Nhân dân các xã, thôn đóng góp: San gạt mặt bằng xây dựng công trình bằng thủ công, khai thác gỗ, đá, sỏi, cát (nếu có), vận chuyển vật liệu,…

+ Ngân sách nhà nước, vốn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác.

3.2. Hỗ trợ làm nhà ở công vụ cho giáo viên và nhà ở cho học sinh bán trú:

- Quy mô xây dựng: Nhà gỗ, xây bó hè, mái lợp prô xi măng, nền láng xi măng, tường trát toóc xi, đảm bảo diện tích 01 phòng ở tối thiểu 10 m2/phòng.

 - Mức hỗ trợ: 15.000.000 đồng/01 phòng.

3.3. Hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú thuộc các xã khu vực II:

- Mức hỗ trợ: 50% chế độ hỗ trợ tiền ăn học sinh bán trú thuộc các xã đặc biệt khó khăn (166.000 đồng/tháng/học sinh).

- Thời gian hỗ trợ: 9 tháng/năm học.

3.4. Kinh phí bồi dưỡng cho giáo viên trực tiếp quản lý học sinh bán trú: .

Mức hỗ trợ: 20% mức lương tối thiểu chung (166.000 đồng/01 giáo viên/tháng)

- Thời gian hỗ trợ: 10 tháng/năm học

- Định mức giáo viên: Trường có từ 20 đến dưới 40 học sinh ở nội trú bố trí 01 giáo viên trực tiếp quản lý; trường có từ 40 học sinh ở nội trú trở lên thì cứ 30 học sinh tăng thêm được bố trí thêm 01 giáo viên. Tối đa không quá 02 giáo viên/1 trường.

4. Hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà vệ sinh

- Hỗ trợ các hộ gia đình chưa có nhà vệ sinh xây dựng 01 nhà vệ sinh cố định, đảm bảo tiêu chuẩn theo hướng dẫn của Sở Y tế;

- Mức hỗ trợ 01 triệu đồng/ hộ.

5. Hỗ trợ hộ nghèo có chăn nuôi trâu, bò làm chuồng nuôi nhốt trâu, bò. Quy mô chuồng nuôi nhốt phải có diện tích đủ để nuôi nhốt từ 1 đến 2 con trâu, bò.

- Mức hỗ trợ tối đa 2 triệu đồng/ hộ/ 1 chuồng.

6. Ban hành quy định về thi đua, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích phạm gia thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh./.

 
 
CÁC TIN KHÁC
LIÊN KẾT WEBSITE
Hỗ trợ kỹ thuật

0203.821.518

Tạ Ngọc Khánh

0203.841.288

Vũ Quang Minh

Thống kê truy cập
Số người online: 339

Tổng số truy cập: 12.004.108