Tháng 12 nhiều chính sách nổi bật do Thủ tướng Chính phủ ban hành có hiệu lực

1. Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020

Vừa qua, Thủ tướng đã ký Quyết định 1980/QĐ-TTg ban hành Bộ Tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới (Bộ tiêu chí xã) giai đoạn 2016-2020.

Theo đó, Bộ tiêu chí xã chia làm 05 nhóm với 19 tiêu chí; trong đó có một số tiêu chí nổi bật cần đạt được đến năm 2020 như sau:

- Người ở khu vực nông thôn phải có có mức thu nhập bình quân từ 45 triệu đồng/người trở lên;

- Tỷ lệ người có việc làm trong độ tuổi lao động phải đạt ≥ 90%;

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt ≥ 95%, trong đó ≥ 60% hộ được dùng nước sạch;

- Không có nhà tạm, dột nát và đảm bảo ≥ 80% hộ có nhà ở đạt chuẩn.

Ngoài ra, Quyết định cũng quy định chuẩn riêng theo từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

Quyết định 1980/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/12/2016.

2. Tiêu chí phân bổ NSTW cho chương trình Giảm nghèo bền vững

Ngày 31/10/2016, Thủ tướng ban hành Quyết định 48/2016/QĐ-TTg về việc phân bổ vốn ngân sách Trung ương (NSTW) và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương (NSĐP) cho chương trình Giảm nghèo bền vững.

Theo đó, việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp cho các địa phương từ NSTW sẽ dựa vào các tiêu chí sau:

- Quy mô dân số và số hộ dân tộc thiểu số;

- Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo;

- Diện tích đất tự nhiên;

- Đơn vị hành chính và huyện có xã biên giới;

Bên cạnh đó, ngoài nguồn vốn hỗ trợ từ NSTW, các địa phương nhận hỗ trợ từ NSTW phải bố trí nguồn vốn đối ứng hằng năm theo tỷ lệ tối thiểu như sau (tính trên tổng NSTW hỗ trợ thực hiện Chương trình):

- Các địa phương đang nhận hỗ trợ từ NSTW từ 70% trở lên: tùy thuộc vào khả năng cân đối NSĐP;

- Các địa phương đang nhận hỗ trợ từ NSTW từ 50% - dưới 70%: tối thiểu bằng 10%;

- Các địa phương đang nhận hỗ trợ từ NSTW dưới 50%: tối thiểu bằng 15%.

Quyết định 48/2016/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 15/12/2016.

3. Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016 – 2020

Ngày 03/11/2016, Thủ tướng ban hành Quyết định 50/2016/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 – 2020.

Theo đó, thôn đặc biệt khó khăn là thôn có 01 trong 02 tiêu chí sau:

1. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 – 2020 (chuẩn nghèo).

2. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh Đông Nam Bộ , Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo và có 02 trong 03 yếu tố sau:

- Trục đường chính giao thông thôn hoặc liên thôn chưa được cứng hóa theo tiêu chí nông thôn mới;

- Từ 60% trở lên số phòng học cho lớp mẫu giáo chưa được kiên cố;

- Chưa có Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Riêng các thôn có hộ dân tộc thiểu số từ 80% trở lên chỉ cần đáp ứng 01 trong 03 yếu tố nêu trên.

Quyết định 50/2016/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20/12/2016.

4. Quy chế phát triển rừng sản xuất

Ngày 01/11/2016, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 49/2016/QĐ-TTg ban hành quy chế quản lý rừng sản xuất. Theo đó:

- Rừng sản xuất được phát triển và tổ chức sản xuất, kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng và phương án tổ chức sản xuất kinh doanh của chủ rừng.

- Chủ rừng có thể tự đầu tư hoặc liên kết với nhà đầu tư, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư để bảo vệ, phát triển và tổ chức sản xuất kinh doanh rừng trên diện tích đất được nhà nước giao hoặc cho thuê.

- Các biện pháp lâm sinh được áp dụng để phát triển rừng và tổ chức sản xuất, kinh doanh rừng, nâng cao năng suất, chất lượng rừng gồm:

+ Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung;

+ Nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng tự nhiên;

+ Trồng rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.

Quyết định 49/2016/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 15/12/2016.

5. Chủ rừng được phép thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách

Ngày 19/10/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 44/2016/QĐ-TTg về lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng.

Theo đó: - Quyết định này áp dụng đối với:

+ Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ không có tổ chức Kiểm lâm.

+ Doanh nghiệp, tổ chức không thuộc lực lượng vũ trang được nhà nước giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp.

+ Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách.

- cho phép chủ rừng được thành lập lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách với yêu cầu về tiêu chuẩn dành cho bảo vệ như sau:

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, đủ 18 tuổi trở lên và có sức khỏe đáp ứng yêu cầu công tác bảo vệ rừng.

+ Ưu tiên đối với người đồng bào dân tộc thiểu số và người dân sinh sống tại địa bàn, người đã được đào tạo nghiệp vụ về quản lý bảo vệ rừng.

- Ngoài ra, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, lực lượng bảo vệ rừng được phép trang bị:

+ Các loại súng bắn đạn cao su, đạn hơi cay và các loại đạn dùng cho các loại súng này; dùi cui điện, dùi cui cao su; các loại phương tiện xịt hơi cay; áo giáp, găng tay bắt dao; mũ chống đạn.

+ Các trang thiết bị thông tin liên lạc, phương tiện, phòng cháy chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật hại rừng và các thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lý bảo vệ rừng.

Quyết định 44/2016/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 05/12/2016.

6. Quy trình nhận hồ sơ TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định 45/2016/QĐ-TTg về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

Theo đó, quy trình nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân được quy định như sau:

- Nhận hồ sơ tại điểm cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại địa chỉ theo yêu cầu;

- Đại diện tổ chức, cá nhân có hồ sơ cần chuyển phát cùng với nhân viên bưu chính (NVBC) kiểm đếm, đối chiếu với danh mục tài liệu đã được cơ quan có thẩm quyền công bố công khai;

- Nếu tài liệu còn thiếu so với danh mục được công bố công khai thì NVBC có trách nhiệm hướng dẫn bổ sung đầy đủ;

- NVBC và đại diện tổ chức, cá nhân lập và cùng ký vào phiếu  hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính phát hành;

- NVBC trực tiếp đóng gói và niêm phong hồ sơ có sự chứng kiến của đại diện tổ chức, cá nhân để chuyển phát;

- NVBC thực hiện thu phí, lệ phí (nếu có) và cấp biên lai theo quy định.

Quyết định 45/2016/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 16/12/2016.









Thống kê truy cập
  • Đang online: 50
  • Hôm nay: 427
  • Trong tuần: 119,285
  • Tất cả: 21,463,856
Đăng nhập