7 chương trình với 28 đề án thực hiện trong giai đoạn 2000-2005

1. Chương trình nông nghiệp, nông thôn và ổn định đời sống nhân dân:

Tập chung nghiên cứu chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi làm tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích. Đầu tư để tạo bước chuyển mạnh từ kinh tế tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hóa, trong đó tập trung thực hiện chương trình 8.000 ha chè, 10.000 cây ăn quả, 14.600 ha lúa thâm canh, 6.000 ha ngô hàng hóa và 3.000 ha đậu tương hàng hóa. Đánh giá kết quả giao đất giao rừng và có kế hoạch thực hiện tốt việc giao đất giao rừng. Thực hiện tốt chương trình 661, chương trình 138. Đẩy mạnh xây dựng thủy lợi, thực hiện xong chương trình kiên cố hóa kênh mương nội đồng các vùng lúa trọng điểm ở Than Uyên, Văn Bàn, Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát. Đầu tư hoàn chỉnh ít nhất từ 60% trở lên các trung tâm cụm xã (45 cụm) với các hạng mục công trình thúc đẩy hoạt động kinh tế - xã hội cho vùng xung quanh. Tập chung giải quyết việc cung cấp nước ăn, sinh hoạt cho nhân dân khu vực 3 và phát động phong trào ngói hóa toàn dân, có chính sách trợ giúp cho người ngèo và khu vực III. Quy hoạch, sắp xếp lại dân cư, ổn định dân cư, chấm dứt tình trạng di dịch cư tự do. Cơ bản không còn hộ đói thường xuyên, giảm hộ nghèo 2% - 3%/ năm.

Đề án 1: Tập chung chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp theo hướng tăng nhanh giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích canh tác. Trước hết đầu tư chuyển nền kinh tế tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá.

Đề án 2: Xây dựng đề án tổ chức sản xuất, cung ứng và quản lý giống cây, con năng suất cao, chất lượng tốt.

Đề án 3: Đề án xoá đói giảm nghèo 2001-2005.

Mục tiêu xoá đối giảm ngèo mỗi năm > 3% , đến năm 2005 có từ 50-60% số hộ vùng cao được ngói hoá, từ 70-80% số hộ có đủ nước ăn và sinh hoạt.

Đề án 4: Đề án quy hoạch, sắp xếp bố trí lại dân cư ở các xã vùng cao, biên giới, các xã đặc biệt khó khăn nhằm: Bảo đảm sự phân bố dân cư hợp lý, các hộ đều có quỹ đất canh tác, di chuyển dân cư ở những vùng điều kiện sống quá khó khăn.

2. Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển công nghiệp:

Xây dựng quy hoạch, tìm mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, tập chung chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề, phân công lại lao động và phân bố dân cư, để tiến đến năm 2005 có đủ điều kiện trình Chính phủ thành lập thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai. Đến năm 2003 cơ bản làm xong đường về trung tâm các xã, rải nhựa xong đường về trung tâm các huyện, thị. Đến năm 2004 cơ bản làm xong đường tuần tra biên giới Lào Cai – Vân Nam, đến năm 2005 thực hiện xong nâng cấp đường về trung tâm cụm xã, thực hiện ít nhất 70% đường liên thôn bản; thực hiện xong rải nhựa quốc lộ 279, mở rộng đường 4D đoạn từ Kim Tân đến thị trấn Sa Pa, xây dựng xong đường trục chính Lào Cai – Cam Đường, đề nghị Trung ương nâng cấp đoạn nối 4D Lào Cai với 4C Hà Giang thành đường quốc lộ số 4. Xây dựng xong cầu Bảo Hà, cầu Ngòi Phát – Sin Quyền (Bát Xát). Tham gia vào xây dựng hành lang Hải Phòng (Việt Nam) – Côn Minh (Vân Nam - Trung Quốc), cải tạo đường sắt qua địa phận Lào Cai, mở tuyến vận tải đường thủy Sông Hồng. Phối hợp với Bộ Công nghiệp thực hiện các dự án khai thác đồng (Sinh Quyền), Sắt (Quý Sa), mở rộng khai thác Apatits, xây dựng cụm công nghiệp Tằng Loỏng, xây dựng thủy điện Chu Linh, Cốc San. Phát triển công nghiệp chế biến nông – lâm sản, tiểu - thủ công nghiệp. Tiếp tục đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, tăng cường mở rộng liên doanh, liên kết, có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất, đẩy mạnh phát triển làng nghề. Thực hiện kéo điện quốc gia về 50 xã, nâng tổng số xã có điện quốc gia lên 117 xã, phường, thị trấn.

Đề án 5: Đề án các mục tiêu giao thông

Đề án 6: Xây dựng Thành phố Lào Cai.

Đề án 7: Đề án xây dựng cụm công nghiệp Tằng Loỏng.

Đề án 8: Đề án phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2001 – 2005.

Đề án 9: Tiếp tục thực hiện đề án đổi mới sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước có bổ sung, điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với thực tiễn.

3. Chương trình khai thác khu vực kinh tế cửa khẩu và chương trình du lịch:

Điều chỉnh quy hoạch và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai. Quy hoạch và đầu tư phát triển các khu vực khác thuộc kinh tế cửa khẩu theo Quyết định 100/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định của tỉnh, trong đó trọng điểm đầu tư vào khu vực Lục Cẩu, Na Mo – Bản Quẩn. Tổ chức lại và đổi mới quản lý các cửa khẩu và lối mở tạo cơ chế thông thoáng cho kinh doanh, tăng cường an ninh và trật tự trong khu vực kinh tế cửa khẩu. Thực hiện chương trình đầu tư phát triển du lịch bền vững ở Sa Pa, Bắc Hà, khu động Mường Vi (Bát Xát), công viên Nhạc Sơn, khu Đền Thượng, đền Bảo Hà và từng bước khai thác tuyến du lịch trên sông hồng. Phấn đấu đến năm 2005, tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bần đạt 35 – 40% tổng chi ngân sách địa phương. Trong đó phấn đấu thu từ khu vực kinh tế cửa khẩu 60% trở lên, kinh tế du lịch từ 10% trở lên trong tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn.

Đề án 10: Đề án phát triển kinh tế khu vực cửa khẩu tỉnh Lào Cai.

Đề án 11: Đề án phát triển kinh tế du lịch.

4. Chương trình phát triển văn hóa - giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường và xã hội:

Giữ vững và thực hiện hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ cho 180 xã, phường, thị trấn và phổ cập giáo dục trung học cơ sở cho 60 xã, phường, thị trấn trở lên. Hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, tranh thủ các dự án đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng, hợp tác khoa học trong và ngoài nước để sản xuất được các loại giống cây trồng, vật nuôi: lúa, ngô cao sản, chè, cây ăn quả, gia cầm, gia súc…Đầu tư mạnh vào đào tạo và sử dụng công nghệ thông tin. Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất, chế biến nông – lâm sản. Xử lý tốt và nâng cao chất lượng môi trường. Tập chung đầu tư đào tạo nguồn nhân lực cho yêu cầu phát triển, ban hành chính sách của địa phương nhằm thu hút cán bộ khoa học – kỹ thuật và công nhân có trình độ và tay nghề cao đến làm việc, thực hiện các dự án tại Lào Cai nói chung và vùng cao, vùng sâu nói riêng. Thực hiện có hiệu qủa quy chế dân chủ cơ sở, thực hiện tốt cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư. Thực hiện đưa bác sỹ về các trung tâm cụm xã. Tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi và trợ giá, trợ cước, trợ lãi suất cho người ngèo, người đầu tư vào khu vực khó khăn hoặc ứng dụng công nghệ cao. Cơ bản giải quyết đủ việc làm cho người lao động.

Đề án 12: Đề án phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở tỉnh Lào Cai.

Đề án 13: Đề án đào tạo xây dựng mạng lưới y tế cơ sở và đưa bác sỹ về xã, phường, thị trấn.

Đề án 14: Đề án giải quyết việc làm cho người lao động.

Đề án 15: Đề án bảo tồn khai thác, phát triển bản sắc văn hoá các dân tộc Lào Cai.

Đề án 16: Phát triển Công nghệ thông tin

5. Chương trình an ninh – quốc phòng và đối ngoại

Đảm bảo an ninh nông thôn, khắc phục tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp, không để xảy ra “ điểm nóng”.

Đề án 17: Đề án cải tiến việc giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân.

6. Chương trình xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, có hiệu lực.











Thống kê truy cập
  • Đang online: 310
  • Hôm nay: 9217
  • Trong tuần: 128,169
  • Tất cả: 25,314,007
Đăng nhập