1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2020, Sa Pa trở thành huyện phát triển hàng đầu của tỉnh Lào Cai và loại khá của cả nước; thị trấn Sa Pa được mở rộng, phát triển trở thành đô thị loại IV, trở thành thị xã trực thuộc tỉnh vào năm 2015 và được công nhận là trung tâm du lịch cấp quốc gia, là trung tâm kinh tế, văn hóa lớn, đô thị hiện đại của tỉnh; trở thành địa bàn quan trọng về giao lưu kinh tế, phát triển du lịch, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh; các vấn đề văn hóa – xã hội được giải quyết tốt, môi trường sinh thái được bảo vệ, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm, chính trị ổn định.
2. Mục tiêu chủ yếu
2.1. Mục tiêu kinh tế:
- Tổng sản phẩm (TSP)/người năm 2015 đạt 31,8 triệu đồng, năm 2020 đạt 66,7 triệu đồng.
- Tăng trưởng bình quân TSP giai đoạn 2011 – 2015 đạt 16%/năm, giai đoạn 2016 – 2020 đạt 14%/năm.
- Tốc độ tăng trưởng VA của từng khu vực:
+ Khu vực công nghiệp – xây dựng: đạt 18,5%/năm và 15%/năm ở từng giai đoạn phát triển.
+ Khu vực nông, lâm, thủy sản: đạt 6,2%/năm và 4%/năm ở từng giai đoạn phát triển.
+ Khu vực dịch vụ: đạt 18,2%/năm và 15,5%/năm ở từng giai đoạn phát triển.
- Đến năm 2015, cơ cấu kinh tế Công nghiệp, xây dựng - Nông, lâm và thủy sản - Dịch vụ có tỷ trọng trong VA là 21,5% - 21,5% - 57,0%, đến năm 2020 tỷ trọng tương ứng là 25,4% - 14,3% - 60,7%.
2.2. Các mục tiêu về xã hội:
- Giai đoạn 2011 – 2015, tỷ lệ giảm sinh đạt 1,2o/oo; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,8%/năm; giai đoạn 2016 – 2020 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,74%/năm. Năm 2020 dân số của huyện đạt 70.304 người.
- Tốc độ tăng tỷ lệ dân số đô thị bình quân 15,5%/năm và 6,5%/năm ở từng giai đoạn phát triển; Tỷ lệ dân số đô thị năm 2015 là 34,3%, năm 2020 là 40%.
- Tỷ lệ nghèo theo chuẩn mới hiện hành năm 2015 còn dưới 30%; đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo dưới 5%.
- Tạo việc làm mới bình quân giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 1.000 lao động/năm; giai đoạn 2016-2020 khoảng 1.200 lao động/năm.
- Năm 2015: Trên 95% số hộ có điện; và đạt 100% số hộ có điện sau năm 2016.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2015 đạt trên 25%; năm 2020 đạt trên 43%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2015 giảm xuống còn dưới 25%; đến năm 2020 giảm còn dưới 15%.
- Công tác an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
2.3. Mục tiêu môi trường
- Môi trường được giữ vững, không còn tình trạng ô nhiễm ở các cụm TTCN, các đô thị, làng nghề.
- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2015 là 71,5%; đến năm 2020 là 73%.
- Đến năm 2015, 100% dân cư thành thị được sử dụng nước sạch; trên 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; đến năm 2020 phấn đấu 100% dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh.
- Đến năm 2015, 100% nước thải đô thị được thu gom và xử lý qua hệ thống xử lý tập trung; trên 90% chất thải rắn, chất thải y tế được thu gom xử lý; đến năm 2020, 100% chất thải rắn, chất thải y tế được thu gom và xử lý.
- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được bảo tồn và tôn tạo.