• Thời tiết
  • Ngoại tệ
Weather

24o C
Mưa rào
Độ ẩm 96%
Tốc độ gió 7 km/giờ
 Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ kỹ thuật
 Kỹ thuật viên 1
 0203.821.518 Vũ Quang Minh
 
 Kỹ thuật viên 2
 0203.841.288 Tạ Ngọc Khánh

 Email:hotro@laocai.gov.vn
 

Thống kê
Số người đang online
153
Tổng số truy cập
4974754
 
Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai năm 2007  (09/12/2008 11:40 CH )

       

I. NHẬN ĐỊNH THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN

         1. Thuận lợi:

          Trong những năm vừa qua, nền kinh tế - xã hội của tỉnh từng bước được ổn định và có bước phát triển vượt bậc ở hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, đối ngoại và an ninh quốc phòng…đó là nền tảng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Với truyền thống đoàn kết thống nhất, năng động sáng tạo, dám nghĩ dám làm, cùng với việc thực hiện nhiều cơ chế, chính sách mới; môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh ngày được cải thiện... sẽ tạo niềm tin và môi trường hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, uy tín đối với Chính phủ và các bộ ngành TW trong quá trình xây dựng và phát triển tỉnh Lào Cai.

           Đảng và Chính phủ tiếp tục có những chủ trương, cơ chế đặc thù ưu tiên, tập trung đầu tư cho phát triển vùng cao, miền núi, vùng biên giới Tây Bắc còn nhiều khó khăn...

                 Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), việc tổ chức thành công Hội nghị APEC 14 với cam kết của các nhà lãnh đạo cấp cao các nước về tăng cường đầu tư và thúc đẩy phát triển thương mại nội khối, Biên bản ghi nhớ về hợp tác hai hành lang, một vành đai đã được Việt Nam và Trung Quốc ký kết …là những điều kiện thuận lợi cho thu hút nguồn lực đầu tư phát triển trên địa bàn.

         2. Khó khăn

         Kết cấu hạ tầng còn yếu kém, đặc biệt là hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt từ Hà Nội tới Lào Cai gây rất nhiều khó khăn cho vận tải hàng hoá, hành khách và các hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn, ảnh hưởng lớn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh.

          Trình độ dân trí còn hạn chế, không đồng đều; nguồn nhân lực còn nhiều bất cập, thiếu lao động kỹ thuật có tay nghề cao; năng lực, quy mô sản xuất cũng như khả năng cạnh tranh các sản phẩm của các doanh nghiệp trong tỉnh còn thấp, nhất là trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.

           Lào Cai vẫn là tỉnh nghèo so mặt bằng chung của cả nước; tích luỹ nội bộ nền kinh tế còn thấp, chưa tạo được nguồn lực ổn định cho đầu tư phát triển. Nhu cầu đầu tư cho phát triển vùng cao, biên giới là rất lớn trong khi đó khả năng cân đối nguồn lực của TW cho tỉnh còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu và điều kiện thực tế.

           Tình hình thiên tai, dịch bệnh, tệ nạn xã hội tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp; giá cả một số mặt hàng tăng cao... gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân.

          II. QUAN ĐIỂM, TƯ TƯỞNG CHỈ ĐẠO

1. Năm 2007 là năm thứ hai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XIII, là năm bản lề có tính chất quyết định đến việc hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010. Do vậy Kế hoạch năm 2007 phải được bố trí phù hợp với các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XIII; 7 chương với 29 đề án trọng tâm và Định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ và mục tiêu các đề án, dự án của các các huyện, thành phố; các nghị quyết, chương trình, quyết định của TW đã hoạch định trên địa bàn.

2. Tiếp tục tập trung mọi nguồn lực để đầu tư cho vùng cao, vùng dân tộc đặc biệt khó khăn, cho nông nghiệp và phát triển nông thôn, nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao dân trí cho nhân dân, đảm bảo an ninh nông thôn, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh bền vững lâu dài. Ưu tiên cân đối nguồn lực đầu tư các công trình trọng điểm, vùng động lực phát triển kinh tế như : Khu đô thị mới Lào Cai – Cam Đường, Khu Kinh tế cửa khẩu, Khu công nghiệp, các huyện : Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương… Lấy phát triển công nghiệp để tạo bước đột phá, đầu tư cho du lịch, thương mại để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Lấy văn hóa làm nền tảng và động lực thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Coi trọng phát triển, tăng trưởng kinh tế đi đôi với cải thiện đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường, sinh thái, tạo sự phát triển bền vững.

Với quan điểm trên, năm 2007 tiếp tục cân đối bố trí từ 65 - 70% nguồn vốn đầu tư từ ngân sách  nhà nước cho phát triển vùng cao, vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tập trung ưu tiên đầu tư vào 2 lĩnh vực chính là cơ sở hạ tầng nông thông gồm: đường giao thông (chủ yếu kiên cố hoá cống ngang, rãnh dọc, nâng cấp mặt đường, chỉ mở mới các công trình cấp thiết), trụ sở xã, trạm y tế và cấp điện; khai thác nguồn lực để đầu tư Khu đô thị mới  Lào Cai - Cam Đường. Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trên địa bàn, đặc biệt là tài nguyên đất đai, khoáng sản, nước, rừng.

3. Tiếp tục hoàn chỉnh cơ chế, chính sách để tạo môi trường đầu tư thuận lợi. Phát triển mạnh mẽ các thành phần kinh tế, trong đó đặc biệt chú trọng đến phát triển thành phần kinh tế dân doanh.

4. Chú trọng, ưu tiên đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân theo hướng gắn giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc, từng bước đưa văn hoá thực sự là nền tảng tinh thần của xã hội.

          5. Kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế, xã hội với bảo vệ môi trường và củng cố an ninh quốc phòng; không ngừng mở rộng quan hệ và hợp tác kinh tế đối ngoại, quan tâm giải quyết các vấn đề xã hội tạo môi trường thuận lợi cho phát triển.

            III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Mục tiêu tổng quát:

          Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Tiếp tục chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng. Thực hiện tốt các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, việc làm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền an ninh biên giới quốc gia.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

          2.1. Về kinh tế

         (1) Tốc độ tăng trưởng GDP: 13 - 13,5%; trong đó Nông Lâm nghiệp tăng 6,1%, công nghiệp - xây dựng 21,7%, dịch vụ 13,6 %.

(2) GDP bình quân đầu người: 6,5 triệu đồng, tăng 12% so ƯTH 2006.

          (3) Tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP: Nông Lâm nghiệp 31,4%, Công nghiệp - Xây dựng  29,5%, Dịch vụ 39,1%

          (4) Sản xuất nông nghiệp:

- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 189 ngàn tấn, tăng 3,2% so ƯTH 2006.

- Giá trị sản xuất/ha canh tác: 17,2 triệu đồng, tăng 14,7% so ƯTH 2006.

          (5) Sản xuất công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp 1.050 tỷ đồng, tăng 18% so ƯTH 2006.

            (6) Tổng kim ngạch XNK trên địa bàn: 550 triệu USD, tăng 17% so ƯTH 2006. Giá trị kim ngạch XNK của tỉnh: 33 triệu USD, tăng  17,9% so ƯTH 2006. Trong đó XK: 13 triệu USD, tăng 18,2% so ƯTH 2006

            (7) Du lịch: Tổng lượng khách du lịch: 620.000 lượt người, tăng 9,7% so ƯTH 2006. Tổng doanh thu du lịch: 350 tỷ đồng, tăng 27,3% so ƯTH 2006.

          (8) Thu chi ngân sách: Tổng thu NSNN trên địa bàn: 790.000 triệu đồng. Tổng thu chi ngân sách địa phương: 2.028.000 triệu đồng

          2.2. Về xã hội

          (1) Giáo dục - đào tạo:

          - Duy trì 100% số xã đạt chuẩn phổ cập GDTH đúng độ tuổi. Hoàn thành đạt chuẩn phổ cập GDTHCS.

          - Tỷ lệ huy động trẻ em 6 - 14 tuổi đến trường: 98%

          - Phấn đấu tăng thêm 9 trường mầm non, 12 trường tiểu học, 12 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.

          - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt: Đào tạo văn hoá cho 870 người;  lý luận chính trị cho 8.722 người, tăng 31,6 % so ước thực hiện 2006; quản lý nhà nước cho 2.571 người, tăng 11,7% ước thực hiện 2006; chuyên môn nghiệp vụ cho 3.006 người, tăng 11,3 % ước thực hiện 2006.

          (2) Giải quyết việc làm: Tạo việc làm, giải quyết việc làm mới cho 9.580 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 29,5%, trong đó lao động được đào tạo nghề CNKT: 19,3%. Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị 3,13%; thời gian sử dụng lao động trong nông thôn 90,07%.

          (3) Xóa đói giảm nghèo: Năm 2007, phấn đấu giảm được từ 4 - 5% tỷ lệ số hộ nghèo trên địa bàn; hết năm 2007, số hộ nghèo trên địa bàn là từ 33 - 34%.

           (4) Y tế - KHH gia đình:

          - Tỷ lệ giảm sinh 0,7‰, quy mô dân số 589,3 nghìn người.

          - Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ: 96,7%

          - Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi: 30,5%

          (5) Phát thanh - Truyền hình:

          - Tỷ lệ số hộ được nghe đài tiếng nói Việt Nam 93%.

          - Tỷ lệ số hộ được xem truyền hình 75%.

          (6) Văn hoá: Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố được công nhận đạt danh hiệu văn hoá: 32,11%. Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá: 60,27%.

          (7) Sắp xếp dân cư: Sắp xếp dân cư cho 1.046 hộ dân, trong đó sắp xếp ra biên giới 61 hộ.

          2.3. Về môi trường

          (1)  Trồng mới 3.370 ha, gồm: 320 ha rừng biên giới, 2.720 ha rừng sản xuất và 330 ha rừng phòng hộ. Tỷ lệ che phủ của rừng: 46,7%

          (2) Tăng thêm 4.600 hộ được dùng nước sạch, nước hợp vệ sinh. Nâng tổng số hộ được dùng nước sạch, nước hợp vệ sinh lên 86.140 hộ (421.100 người). Tỷ lệ số hộ được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh 73%.

           (3) Tăng cường đầu tư, nâng cấp chất lượng hệ thống xử lý chất thải tại các cụm công nghiệp, đô thị, bệnh viện. Yêu cầu bắt buộc phương án xử lý chất thải đối với các dự án đầu tư, các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn… nhằm hạn chế tới mức thấp nhất việc gây ô nhiễm cho đầu nguồn sông Hồng.

          2.4. Về kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội

         (1) Giao thông: Ưu tiên đầu tư, nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn hiện đã xuống cấp (xây dựng cống, rãnh, nâng cấp mặt đường…) gồm nâng cấp 40 km đường đến trung tâm xã (rải nhựa 37 km, rải cấp phối 3 km). Đầu tư, nâng cấp 30 tuyến trên 80 km đường giao thông liên thôn.

         (2) Cấp điện: Đầu tư, tăng thêm 24 xã được sử dụng điện lưới, nâng tổng số xã đựơc sử dụng điện lưới lên 155 xã, chiếm 94,5% tổng số xã; trong đó 80% số hộ dân được sử dụng điện.

         (3) Trường học: Đầu tư, kiên cố thêm 545 phòng học (trong đó 76 phòng học từ  Chương trình mục tiêu giáo dục, 16 phòng học thuộc chương trình 135 và 423 phòng học từ nguồn vốn nước ngoài), nâng tổng số phòng học được kiên cố hóa đến hết năm 2007 lên 4.498 phòng học, chiếm 68,8% tổng số phòng học trên địa bàn toàn tỉnh

          (4) Trạm y tế: Đầu tư xây mới thêm 16 trạm y tế; nâng tổng số trạm y tế được kiên cố hóa đến hết năm 2007 lên 37 trạm, chiếm 22,5% tổng số trạm y tế trên địa bàn.

         (5) Trụ sở UBND xã, phường, thị trấn: Đầu tư, nâng cấp thêm 11 trụ sở xã, (trong đó 6 trụ sở từ nguồn chương trình mục tiêu, 5 trụ sở từ nguồn vốn sự nghiệp); nâng tổng số các trụ sở xã được đầu tư cơ bản đạt chuẩn lên 61 trụ sở, chiếm 37,2% tổng số trụ sở trên địa bàn.

            (6) Đầu tư, nâng cấp 48 công trình thuỷ lợi; hỗ trợ xây dựng 100 nhà văn hoá thôn, bản (20 triệu/nhà); nâng tổng số thôn,bản có nhà văn hoá lên 386 thôn, chiếm 18,7% tống số thôn trên địa bàn.

          IV. KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

1. Nguyên tắc đầu tư, bố trí vốn đầu tư:

Cân đối, bố trí vốn đảm bảo nguyên tắc: đúng theo mục tiêu, kế hoạch vốn Trung ương giao; ưu tiên bố trí đủ vốn đối ứng các dự án nước ngoài. Thanh toán dứt điểm khối lượng nợ, chỉ khởi công mới các công trình cấp thiết, các công trình trọng điểm có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trên cơ sở đảm bảo đầy đủ thủ tục theo quy định và đã xác định được nguồn vốn. Thanh toán 100% các công trình quyết toán; 80-90% khối lượng các công trình hoàn thành; các công trình chuyển tiếp và khởi công mới: đối với dự án nhóm C bố trí vốn không quá 2 năm, dự án nhóm B không quá 4 năm.

2. Kế hoạch bố trí vốn đầu tư phát triển

          Kế hoạch vốn TW giao cho tỉnh năm 2007 là 793.680 triệu đồng. Kế hoạch vốn tỉnh giao năm 2007 là 896.406 triệu đồng (tăng 102.726 triệu đồng so TW giao). Trong đó: cân đối cho vùng nông thôn, vùng cao, vùng khó khăn: 578.241 triệu đồng, chiếm 65% tổng số: cân đối cho vùng thấp, khu vực đô thị: 317.171 triệu đồng, chiếm 35,5% tống số.

Ngoài vốn ngân sách nhà nước, còn rất nhiều nguồn vốn khác đầu tư trên địa bàn như vốn đầu tư thông qua các bộ ngành TW, vốn đầu tư của các ngành dọc tại Khu đô thị mới, vốn huy động, vốn nước ngoài không cân đối qua kế hoạch…, tổng nguồn vốn vay dự kiến khoảng 2.604 tỷ đồng. Như vậy, tổng vốn đầu tư trên địa bàn 2007 dự kiến khoảng 3.500 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2006.

V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn:

Chú trọng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nhằm tăng nhanh giá trị sản xuất trên đơn vị canh tác; gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ sản phẩm. Phấn đấu giá trị gia tăng của ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng trên 6% (giá trị sản xuất tăng trên 8%).

- Đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp. Hình thành rõ nét các vùng sản xuất hàng hoá tập trung, chuyên canh, thâm canh; sản xuất tăng vụ. Tập trung phát triển đại gia súc đi đôi với tăng cường các biện pháp chăm sóc và phòng chống dịch bệnh. Đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản, tập trung vào mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản trên diện tích hiện có, chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản; nhân rộng mô hình nuôi trồng thủy sản có hiệu quả như nuôi cá Hồi nước lạnh, cá chép lai, cá rô phi đơn tính... 

- Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững, quy mô hợp lý; ưu tiên trồng rừng kinh tế. Trên cơ sở rà soát 3 loại rừng, giao cho các huyện, thành phố quản lý toàn bộ diện tích rừng kinh tế chuyển từ rừng phòng hộ sang nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế lâm nghiệp. Tăng cường công tác bảo vệ diện tích rừng hiện có; chú trọng trồng rừng sinh thái ở các huyện Mường Khương, Bắc Hà và Si Ma Cai. Đầu tư vườn ươm, hỗ trợ cây giống cho nông dân, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia trồng rừng kinh tế, cây lâm nghiệp; đưa sản xuất kinh doanh lâm nghiệp trở thành một nghề có thu nhập cao; cải thiện đời sống nhân dân; góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng, ổn định dân cư trên địa bàn.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình quy hoạch sản xuất gắn với sắp xếp dân cư theo đề án được duyệt đến năm 2010, trong đó tập trung vào việc sắp xếp bố trí dân cư thuộc vùng tiềm ẩn thiên tai, nguy hiểm; những hộ thiếu đất sản xuất…, từng bước hoàn thiện các công trình phúc lợi, đảm bảo cho nhân dân yên tâm định cư lâu dài, nâng cao đời sống nhân dân.

- Tích cực triển khai thực hiện các chính sách trợ giúp phát triển kinh tế và hỗ trợ tiếp cận các dịch vụ xã hội… tạo điều kiện cho người nghèo tự chủ trong sản xuất, tự vươn lên thoát khỏi đói nghèo, nâng cao hơn nữa chất lượng xoá đói giảm nghèo, giảm khoảng cách chênh lệch về tỷ lệ số hộ đói nghèo giữa các địa phương, phấn đấu tỷ lệ đói nghèo giảm 5%.

2. Sản xuất công nghiệp

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào các cụm công nghiệp địa phương và Khu thương mại Kim Thành.  

- Tập trung khai thác và chế biến khoáng sản gồm: Apatít, đồng, cao lanh, fenspát; đưa Dự án mỏ sắt Quý Xa, nhà máy luyện đồng, nhà máy tuyển quặng apatít Bắc Nhạc Sơn, nhà máy bột giấy Bảo Yên, nhà máy chế biến gỗ Bảo Thắng, nhà máy gạch tuynel Gia Phú vào hoạt động; đẩy mạnh tiến độ đầu tư các công trình thủy điện đã khởi công để sớm đưa vào hoạt động, tiến hành rà soát lại các dự án đã được chấp thuận đầu tư, kiên quyết thu hồi và giao lại chủ đầu tư đối với các dự án không có khả năng thực hiện. Phấn đấu giá trị gia tăng của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng trên 21,5% (giá trị sản xuất tăng trên 31%).

- Phát triển các làng nghề truyền thống như: Dệt, may, thêu thổ cẩm, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ tại Sa Pa, Bắc Hà, thành phố Lào Cai…phục vụ cho du lịch và hướng tới xuất khẩu, tạo nhiều việc làm mới và tăng thêm thu nhập cho người dân.

3. Thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản

- Hoàn thành đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải và Đông Phố Mới, Khu thương mại Kim Thành để đưa các khu này vào hoạt động. Triển khai rà soát lại quy hoạch và thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thành phố.

- Phấn đấu trong Quý I/2007, khởi công toàn bộ các trụ sở hợp khối còn lại đồng thời tập trung cao độ nguồn lực trong năm 2007 (nếu cần thiết ứng nguồn kế hoạch năm 2008) để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoàn thành các dự án đúng tiến độ; đảm bảo việc di chuyển các cơ quan hành chính trong năm 2009. Chú trọng triển khai đầu tư xây dựng khu dân cư, các công trình văn hóa, thể thao.

- Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định hướng dẫn thi hành của Chính phủ về lựa chọn nhà thầu thi công đảm bảo các đơn vị trúng thầu phải thực sự có năng lực và kinh nghiệm, loại bỏ các nhà thầu không có năng lực, phá giá, cạnh tranh không lành mạnh trong đấu thầu.

- Chú trọng đầu tư, nâng cấp sửa chữa các tuyến đường giao thông Tỉnh lộ đã xuống cấp gồm tuyến 151, 153, 154, 155, 156, 158. Chú trọng đầu tư đường đến trung tâm cụm xã, đường giao thông liên thôn, đường biên giới phù hợp với nguồn lực và yêu cầu thực tế.

- Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương để sớm triển khai việc cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 70, nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai. Chỉ đạo xây dựng hoàn thành cầu Kim Thành. Xúc tiến thủ tục cần thiết để sớm khởi công xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai phía hữu ngạn sông Hồng.

4. Hoạt động thương mại, du lịch, dịch vụ 

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các cam kết của Việt Nam với Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) để các tổ chức, doanh nghiệp chủ động tham gia hội nhập.

- Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ mà tỉnh có tiềm năng và lợi thế như: Xuất nhập khẩu, du lịch; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, tín dụng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin… Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, dịch vụ và đầu tư, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm. Phấn đấu giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng trên 17%.

- Tăng cường công tác quản lý và đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch theo quy hoạch được duyệt. Phát triển đa dạng các loại hình, mở rộng các điểm du lịch và nâng cao chất lượng, sản phẩm dịch vụ để phát triển du lịch. Chuẩn bị các điều kiện tổ chức tốt Chương trình du lịch về cội nguồn năm 2007, giải leo núi quốc tế “ Chinh phục đỉnh Fansifan” lần thứ nhất và Hội chợ thương mại quốc tế Việt – Trung 2007. Phấn đấu thu hút khách du lịch tăng 11%, doanh thu từ du lịch tăng 30% so với năm 2006.

5. Tài chính – Tín dụng

            - Tổ chức rà soát, đánh giá lại tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách năm 2006 để từ đó đề ra các biện pháp cụ thể, có hiệu quả nhằm khắc phục kịp thời những tồn tại trong việc thu các loại thuế, phí; chống thất thu, tồn đọng kéo dài. Tăng cường các biện pháp thực hiện chế độ kế toán thống kê, hoá đơn chứng từ đối với các doanh nghiệp cũng như các hộ kinh doanh nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách, hoàn thành dự toán được giao.

- Tiếp tục làm việc với các bộ, ngành Trung ương đề nghị bổ sung có mục tiêu cho tỉnh Lào Cai để đầy nhanh tiến độ xây dựng khu KTCK và Khu đố thị mới theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; đẩy nhanh tiến độ thi công dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Tích cực khai thác các nguồn vốn của các bộ, ngành Trung ương thuộc các lĩnh vực như: Y tế, giáo dục, văn hoá, thệ dục thể thao, du lịch…ẩy mạnh việc huy động vốn của các tổ chức tín dụng và tổ chức Quốc tế.

- Chỉ đạo ngành Thuế tăng cường phân cấp quản lý thu cho cấp huyện, xã. Tăng cường công tác công khai tài chính, ngân sách theo quy định của Chính phủ để nhân dân kiểm tra, giám sát.

6. Phát triển các thành phần kinh tế

- Tiếp tục thực hiện sắp xếp đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo đề án được duyệt đến năm 2010. Phát triển mạnh mẽ các thành phần kinh tế, trong đó chú trọng phát triển thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; chuyển đổi, khuyến khích thành lập mời hợp tác xã nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đóng góp của kinh tế tập thể vào tăng trưởng kinh tế.

- Bổ sung, hoàn thiệc các cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; quan tâm hỗ trợ doanh nghiệp về đào tạo chuyên môn, quản lý; vốn để phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm.

7. Hoạt động khoa học, công nghệ

- Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; tập trung vào sản xuất giống, cây, con phù hợp với điều kiện địa phương và tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao để phát triển. Tăng cường ứng dụng công nghệ bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch.

- Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng thông tin để từng bước đáp ứng yêu cầu thông tin của toàn xã hội. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin theo hướng hội nhập, đẩy mạnh thực hiện Dự án công nghệ thông tin trong trường học, Đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước (Đề án 112), Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin (Đề án 191)...

8.  Văn hóa – xã hội

             - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, từng bước đa dạng hóa các loại hình trường lớp, chuyển một số trường mầm non công lập sang tư thục, nhanh chóng đề xuất phương án giải quyết các vướng mắc về chế độ, chính sách cho giáo viên mầm non cũng như cơ sở trường lớp khi chuyển đổi hình thức từ công lập sang tư thục. Tiếp tục quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục, chú trọng đào tạo và bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên. Đẩy mạnh hình thức đào tạo tại chỗ và tăng cường liên kết đào tạo với các trung tâm có uy tín trong và ngòai nước để đào tạo và nâng cao chất lượng lao động, đội ngũ công nhân kỹ thuật tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn mới; gắn đào tạo với giải quyết việc làm. Phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2007.

            Đối với các địa phương có nhiều dự án công nghiệp, đô thị, nhu cầu về giải phóng mặt bằng, tái định cư lớn, như TP Lào Cai, Bát Xát, Bảo Thắng, Văn Bàn, Sa Pa, Bắc Hà: UBND các huyện, thành phố chủ động xác định nhu cầu lao động cần đào tạo nghề, tập trung ưu tiên cho con em các hộ diện tái định cư (khảo sát, đăng ký đào tạo đến từng hộ gia đình) để báo cáo UBND tỉnh có kế hoạch đào tạo, gắn với nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp... Đồng thời tăng cường sự giám sát của HĐND các cấp để việc lựa chọn đào tạo đúng đối tượng.

- Từng bước củng cố, phát triển hệ thống y tế toàn tỉnh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế thực hiện bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Triển khai thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực y tế như nghiên cứu chuyển các bệnh viện công lập tuyến tỉnh, thành phố sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ; khuyến khích mở bệnh viện liên doanh, bệnh viện tư, phòng khám tư  nhân, bác sỹ gia đình… để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân.

- Đẩy mạnh phong trào xây dựng đời sống văn hóa, trọng tâm là vận động nhân dân các dân tộc cải tạo tập quán, thủ tục lạc hậu; quan tâm phát triển về chất lượng, giảm chi tiêu chạt theo thành tích và số lượng; đầu tư các thiết chế văn hóa, đẩy mạnh nhiệm vụ sưu tầm, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc để từng bước nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân. Phát triển mạnh mẽ các phong trào thể dục thể thao, trong đó chú trọng phát triển ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số; quan tâm đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao. Tập chung tuyên truyền, cổ vũ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh: 60 năm thành lập Đảng bộ tỉnh Lào Cai, kỹ niệm 100 năm thành lập tỉnh Lào Cai, nội dung 7 chương trình, 29 Đề án trọng tâm của BCH Đảng bộ tỉnh khoá XIII, Chương trình du lịch về cội nguồn năm 2007, Giải leo núi quocó tế “chinh phục đỉnh Fansipan” lần thứ nhất, Hội trợ Thương mại quốc tế Việt – Trung 2007 và các lễ hội truyền thống của các dân tộc trong tỉnh,…

         - Tăng cường nguồn lực cho công tác xoá đói giảm nghèo, ưu tiên đầu tư hỗ trợ cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo. Tiếp tục thực hiện các chính sách, biện pháp trợ giúp phát triển kinh tế và tiếp cận các dịch vụ xã hội cho người nghèo... tạo điều kiện cho người nghèo tự chủ trong quá trình sản xuất, nhằm giảm nhanh số hộ đói nghèo trên địa bàn; nâng cao chất lượng xoá đói giảm nghèo.

          - Thực hiện bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ trong mọi lĩnh vực. Tăng cường công tác giáo dục truyền thông, tuyên truyền nâng cao vai trò, trách nhiệm, nhận thức của các cấp, các ngành, chuyển đổi hành vi của mọi người dân, đặc biệt là phụ nữ vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số về bình đẳng giới và quyền của phụ nữ nhằm phát huy vai trò của người phụ nữ trong đời sống và quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Lồng ghép kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã - hội của tỉnh.

           - Thực hiện chính sách phát triển thanh niên; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên thực hiện vai trò xung kích, tình nguyện trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh trật tự và phòng chống các tai, tệ nạn xã hội trên địa bàn. Mở rộng công tác dạy nghề cho thanh niên, đặc biệt là thanh niên nông thôn, hỗ trợ thanh niên tìm việc làm, đẩy mạnh phong trào thanh niên lập nghiệp.

              - Giải quyết tốt các vấn đề về tôn giáo, tôn trọng đời sống tín ngưỡng của nhân dân theo Chỉ thị số 01/CT-TTg của Chính phủ. Củng cố và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về tôn giáo; có chính sách cụ thể về đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo từ tỉnh đến cơ sở nhằm đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.

9. Về Môi trường

- Kết hợp hài hoà giữa phát triển sản xuất công; nông, lâm, ngư nghiệp và dịch vụ với bảo vệ và cải thiện môi trường đảm bảo phát triển bền vững. Tăng cường công tác quy hoạch, quản lý nhà nước và khai thác, sử dụng hiệu quả, hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên đất, nước, khoáng sản và rừng. Tăng cường công tác điều tra cơ bản về đa dạng sinh học; đẩy mạnh công tác bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng nguyên sinh, rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

- Từng bước ứng dụng công nghệ trong xử lý rác thải, nước thải ở các khu đô thị, khu công nghiệp, bệnh viện; các cơ sở sản xuất kinh doanh. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội. Tăng cường xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho bảo vệ môi trường.

            10. Xây dựng bộ máy chính quyền và cải cách hành chính

- Tiếp tục củng cố, nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành của bộ máy chính quyền các cấp; thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở; tăng cường phân cấp mạnh cho cơ sở trên các lĩnh vực, nhất là công tác tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; đặc biệt chú trọng đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số, cán bộ công chức cấp cơ sở, cán bộ những ngành có tính đột phá, mũi nhọn và những ngành đang thiếu cán bộ có trình độ cao.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt là việc thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông tại trụ sở UBND các huyện, thành phố và tất cả các sở, ban, ngành. Đổi mới công tác quản lý bộ máy hành chính, quản lý cán bộ. Từ ngày 01/01/2007 tiến hành khoán biên chế, khoán chi đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp đủ điều kiện thực hiện.Tiến hành rà soát định mức phân bổ ngân sách trong giai đoạn 2007 - 2010 theo hướng tiết kiệm, thiết thực và có hiệu ...

11. Đẩy mạnh việc thực hành tiến kiệm, chống lãng phí gắn với chương trình phòng chống tham nhũng ở tất cả các cấp, các ngành; phát huy dân chủ, tăng cường sự giám sát của nhân dân, cộng đồng trong việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đặc biệt là trong chi tiêu ngân sách, quản lý vốn đầu tư, quản lý Tài sản của Nhà nước theo Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 04/6/2006 của UBND tỉnh.

12. Tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị số 16/2006/CT-UBND ngày 15/11/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phát động phong trào thi đua đặc biệt nhằm thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007, lập thành tích chào mừng 100 năm ngày thành lập tỉnh Lào Cai.

Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2006 và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2007. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo, phát động phong trào thi đua nhằm hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ và các mục tiêu đề ra.


CÁC CHỈ TIÊU TỔNG HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ.doc

UBND tỉnh Lào Cai