I.Căn cứ xây dựng kế hoạch:
- Căn cứ mục tiêu theo các Nghị quyết, chương trình, Quyết định của TW đã hoạch định trên địa bàn: NQ 37 – NQ/TW; QĐ 186; QĐ 120; QĐ 135. . .
- Căn cứ các quy hoạch, đề án, dự án đã phê duyệt; các dự án đã đăng ký.
- Căn cứ kết quả phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2001-2005) và điều kiện thực tế của địa phương.
II. Nhận định khó khăn, thuận lợi:
1. Thuận lợi:
- Trong những năm qua, nền KTXH của tỉnh từng bước được ổn định và phát triển, đó là nền tảng tạo điều kiện thuận lợi cho KH. phát triển các năm tiếp theo.
- Lào Cai đã từng bước tạo được môi trường hấp dẫn và uy tín đối với các nhà đầu tư, tranh thủ được nguồn lực đầu tư cho phát triển. Đảng và Chính phủ tiếp tục có những chủ trương, chương trình, dự án lớn ưu tiên, tập trung cho phát triển vùng cao biên giới... .
2. Khó khăn:
- Lào Cai vẫn là tỉnh nghèo. Kết cấu hạ tầng còn yếu kém, đặc biệt là hệ thống giao thông Hà Nội -Lào Cai. Một số thôn bản ở các xã chưa có đường giao thông, hệ thống trường hợp, trạm xá, bệnh viện, cấp điện, nước sinh hoạt,. . .
- Tích lũy nội bộ nền kinh tế thấp, chưa tạo được nguồn lực ổn định và lâu dài cho đầu tư phát triển. Trình độ dân trí còn thấp; năng lực cán bộ còn nhiều hạn chế.
III. Quan điểm chỉ đạo:
- Tỉnh đã xác định nông nghiệp và phát triển nông thôn là mặt trận hàng đầu, công nghiệp, xây dựng là nền tảng và thương mại, du lịch dịch vụ là mũi nhọn.
- Tiếp tục ưu tiên đầu tư, phát triển vùng cao, vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tập trung khai thác, huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển.
- Phát huy cao độ nguồn nội lực của tỉnh, tranh thủ tối đa nguồn ngoài lực, tập trung đầu tư tạo bước đột phá mới trong phát triển công nghiệp và dịch vụ.
- Đẩy mạnh, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ và sâu sắc trong công tác giáo dục đào tạo, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, xã hội với củng cố an ninh quốc phòng. Không ngừng mở rộng quan hệ và hợp tác kinh tế đối ngoại, tạo sự ổn định và môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
IV. Mục tiêu:
1. Mục tiêu tổng quát:
- Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Tiếp tục chuyển dịch mạnh về cơ cấu các ngành kinh tế, trong nội bộ từng ngành kinh tế, cơ cấu lao động và đầu tư. Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá - xã hội. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Mở lộng quan hệ hợp tác đối ngoại. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền an ninh biên giới quốc gia.
2. Mục tiêu chủ yếu đến năm 2010:
2.1. Về Kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm: 10,5%, trong đó nông lâm nghiệp tăng 6%, công nghiệp - xây dựng 16% và dịch vụ 10%.
- Tổng GDP theo giá hiện hành: 5.610 tỷ đồng. GDP bình quân đầu người 9 triệu đồng, gấp l,8 lần so năm 2005.
- Tỷ trọng các ngành kinh tế trong GDP: Nông lâm nghiệp 27 %; công nghiệp- xây dựng 31 %; dịch vụ 42%.
- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 200 ngàn tấn.
- Giá trị sản xuất trên l ha canh tác: 20 triệu đồng.
- Tỷ lệ che phủ của rừng: 48%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn: 2.055 tỷ đồng, bình quân tăng26,2%/năm.
- Giá trị kim ngạch XNK của tỉnh: 70 triệu USD, bình quân tăng 14,9%/năm, trong đó XK: 25 triệu USD, bình quân tăng 8%/năm.
- Lượng khách du lịch: 820.000 lượt, bình quân tăng l0%/năm. Doanh thu du lịch 700 tỷ đồng, bình quân tăng 27%/năm.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: l .000 tỷ; bình quân tăng 10,75%/năm, trong đó thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất) tăng 13,7%/năm
2.2. Về xã hội:
- Hoàn thành phổ cập GDTHCS vào năm 2007.
- Tỷ lệ huy động trẻ em 6 -14 tuổi đến trường: 98,5%.
- Phấn đấu đến năm 2010 có 30% số trường mầm non, 25% số trường tiểu học, 20% số trường THCS và 20% số trường THPT đạt chuẩn quốc gia.
- Tạo việc làm, giải quyết việc làm mới cho 33.000 lao động, trung bình 6.600 laođộng/năm. Đến năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo 35- 36%, trong đó lao động được đào tạo nghề 24-25%; tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị 2,5%; thời gian sử dụng lao động trong nông thôn 82%.
- Xóa đói giảm nghèo: trung bình mỗi năm giảm 3% tỷ lệ số hộ nghèo trên địa bàn. Phấn đấu đến năm 2010 đưa Lào Cai ra khỏi danh sách một trong những tỉnh nghèo nhất của cả nước.
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên: 1,5%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ: 95%.
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế 60%.
- Tỷ lệ số hộ được xem truyền hình: 90%. Tỷ lệ số hộ được nghe đài tiếng nói Việt Nam: 95%
- Tỷ lệ thôn, bản được công nhận đạt danh hiệu văn hoá: 33%.
- Tỷ lệ tổ dân phố được công nhận đạt danh hiệu văn hoá: 75%.
- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình VH: 70%. Tỷ lệ cơ quan, trường học được công nhận đạt danh hiệu đơn vị VH: 90%.
2.3. Về đô thị và kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội:
- Đô thị: Đến năm 2010, cơ bản xây dựng xong và di chuyển các cơ quan HCSN của tỉnh về khu đô thị mới. Nâng cấp xã Mường Khương (huyện Mường Khương) và SiMaCai (huyện SiMaCai) lên đô thị loại 5. Tập trung đầu tư cho thị trấn huyện lỵ Sa Pa và Bảo Thắng tiến tới có đủ điều kiện nâng cấp thành đô thị loại 4.
- Giao thông: Cơ bản hoàn thành việc xây dựng đường giao thông liên thôn tới các thôn bản. 100% tuyến đường đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc cấp phối, trong đó 60% tuyến là mặt đường đá dăm láng nhựa.
- Cấp điện: 100% số xã có điện lưới, 75% số hộ dân được sử dụng điện.
- Cấp nước sinh hoạt: Cơ bản dân cư thành thị đều được sử dụng nước sạch và 75% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Trường học: 80% số phòng học được kiên cố hoá.
- Trạm y tế: 60% các trạm y tế xã được xây dựng đạt theo chuẩn quốc gia.
- Trụ sở xã: Cơ bản trụ sở xã, phường, thị trấn đều được kiên cố hoá nhà làm việc cấp III, 2 tầng trở lên.
V. Dự báo về nguồn lực và chính sách trong 5 năm tới:
1. Về dân số, lao động và việc làm:
Dự báo đến năm 2010, dân số trung bình là 623.000 người, lao động trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động 332.000 người.
Trong 5 năm sẽ thu hút, tạo việc làm mới cho 33.000 lao động, trong đó cho ngành nông lâm nghiệp 25.000 lao động, chiếm 76% tổng số; ngành công nghiệp xây dựng 2.700 lao động, chiếm 8,2% tổng số; ngành thương mại dịch vụ 5.300 lao động,chiếm 15,8% tổng số.
2. Về vốn đầu tư phát triển:
Tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm tới ước khoảng 21.720 tỷ đồng, gấp gần 3 lần so giai đoạn 2001-2005; bình quân tăng 15%/năm. Dự báo được hình thành từ các nguồn vốn sau:
- Vốn đầu tư phát triển từ NSNN và có tính chất từ NSNN (vốn tín dụng, bảo lãnh tín dụng): 12.450 tỷ đồng, chiếm 57,3% tổng số; trong đó:
+ Vốn tỉnh trực tiếp quản lý: 6.500 tỷ đồng.
+ Vốn do TW quản lý trên địa bàn: 5.950 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 1.010 tỷ đồng, chiếm 4,7%.
- Vốn đầu tư từ khu vực dân cư và của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 8.260tỷ đồng, chiếm 38 %.
3. Một số chính sách tiếp tục thực hiện và dự kiến bổ sung trong 5 năm tới:
3.l. Nhóm chính sách về phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn:
Chính sách phát triển nông lâm nghiệp và thuỷ sản; chính sách khuyến khích, phát triển rừng; chính sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh chè; chính sách thực hiện quy hoạch sản xuất gắn với sắp xếp lại dân cư; chính sách phát triển kết cấu hạ tầng nông thông
3.2. Nhóm chính sách về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp; chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư tại các cụm công nghiệp trên địa bàn.
3.3. Nhóm chính sách về phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch:
Chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư tại Khu thương mại Kim Thành, Khu cửa khẩu quốc tế và Công viên trung tâm của tỉnh; chính sách áp dụng tại Trung tâm thương mại quốc tế Lào Cai; chính sách về phát triển du lịch trên địa bàn
3.4. Nhóm chính sách quản lý sử dụng tài nguyên môi trường:
Chính sách quản lý khai thác sử dụng đất đai; chính sách bán các trụ sở gắn chuyên quyền sử dụng đất trên địa bàn; chính sách quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản; chính sách khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên nước; chính sách quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên rừng.
3.5. Nhóm chính sách về các thủ tục hành chính:
Chính sách giải quyết thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư; chính sách về quản lý XNK hàng hoá, XNC người và phương tiện qua cửa khẩu; chính sách về quản lý tài chính trong lĩnh vực hành chính sự nghiệp; chính sách về giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế ''một cửa'.
3.6. Nhóm chính sách về phát triển xã hội:
Chính sách về xã hội hoá giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá thông tin và thể thao; chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn; chính sách xoá đói giảm nghèo; chính sách xây dựng thôn bản, đời sống văn hoá; chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực trên địa bàn.
VI. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
1.Đối với phát triển nông nghiệp và nông thôn:
- Chú trọng đảm bảo an ninh lương thực bằng thâm canh, tăng vụ ở vùng cao. Giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ; tập trung vào hai mũi nhọn chính là phát triển đại gia súc và nuôi trồng thuỷ sản.
- Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững, quy mô hợp lý. Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế rừng. Mở rộng các cơ sản sản xuất chế biến nông lâm sản và các cụm chế biến gắn với việc xây dựng vùng nguyên liệu như: chế biến chè, cây ăn quả, măng, bột giấy và nông lâm sản khác...
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác sắp xếp, bố trí lại dân cư ở các xã vùng cao, biên giới, các xã đặc biệt khó khăn để ổn định sản xuất và đời sống cho nhân dân.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, tập trung vào đường giao thông liên thôn: hệ thống thuỷ lợi, cấp điện và nước sinh hoạt. . .tạo điều kiện thuận lợi để người dân khu vực nông thôn phát triển sản xuất, nâng cao đời sống.
2. Đối với Công nghiệp:
- Tập trung vào công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản; chế biến nông lâm sản; công nghiệp điện, thuỷ điện; sản xuất hoá chất, phân bón; sản xuất vật liệu xây dựng; tiểu thủ công nghiệp và hàng xuất khẩu.
- Hoàn thiện xây dựng hạ tầng cơ sở, cơ chế chính sách thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp, khu thương mại đã được hình thành.
- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn khuyến công, triển khai có hiệu quả chính sách khuyến công của tỉnh, tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp nông thôn phát triển.
3. Đối với Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội:
3.1. Xây dựng:
- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch các khu kinh tế trọng điểm, các cụm công nghiệp tập trung.
- Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới, các trung tâm huyện lỵ, trong đó ưu tiên trước những quy hoạch đã được duyệt ổn định, có tác dụng làm đòn bẩy phát triển kinh tế vùng. Quy hoạch các trung tâm cụm xã, trung tâm xã, thị trấn, thị tứ nơi đầu mối giao thông có điều kiện phát triển kinh tế xã hội; ưu tiên quy hoạch tập trung các xã, phường biên giới trước.
3.2. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội:
- Giao thông vận tải: Phối hợp, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đường quốc lộ 70, xây dựng cầu Kim Thành. Lập dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai phía hữu ngạn Sông Hồng; dự án sân bay Lào Cai; dự án nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai; mở rộng ga quốc tế Lào Cai. Đầu tư, nâng cấp các tuyến đường giao thông trên địa bàn tỉnh: quốc lộ, tỉnh lộ, giao thông nông thôn, đường biên giới. . . theo tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với điều kiện và yêu cầu thực tế.
- Thuỷ lợi: Rà soát, tiếp tục thực hiện kiên cố hoá kênh mương theo hướng trọng điểm. Ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư các công trình phục vụ diện tích tưới tiêu tập trung, công trình gắn với quy hoạch sắp xếp dân cư. Đầu tư, xây dựng các công trình thuỷ lợi mới ở vùng cao phục vụ tưới tiêu và cấp nước sinh hoạt cho nhân dân. Đầu tư xây đựng kè các đoạn sông, suối biên giới trọng yếu; kè dọc 2 bên bờ sông Hồng từ cầu Cốc Lếu đến cầu Phố Mới và kè sạt lở 2 bờ sông Hồng cầu Phố Lu - Bảo Thắng.
- Cấp nước sinh hoạt: Tập trung đầu tư gắn với công tác tuyên truyền, tổ chức quản lý, khai thác sử dụng. Ưu tiên đầu tư cho các thôn bản thiếu nước sinh hoạt, vùng quy hoạch sắp xếp dân cư.
- Cấp điện: Tập trung đầu tư, nâng cấp cho các xã hiện chưa có điện lưới, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống điện cho các trung tâm đô thị, các khu công nghiệp, khu thương mại. Đầu tư khai thác có hiệu quả nguồn thuỷ điện.
- Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường: Tập trung đầu tư, xây dựng các cơ quan hành chính, các công trình kiến trúc, khu văn hoá thể thao, hệ thống các trường chuyên nghiệp, bệnh viện, hạ tầng kỹ thuật về giao thông, điện, nước, cây xanh,đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn của đô thị loại 3.
- Đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp: Tằng Loỏng, Đông Phố Mới, Bắc Duyên Hải, nhất là hạ tầng đường giao thông, cấp điện, cấp nước cho các khu công ghiệp.
4. Đối với Thương mại - Dịch vụ Du lịch:
- Đầu tư xây dựng khu du lịch Sa Pa, Bắc Hà, mạng lưới chợ trung tâm cụm xã, trung tâm xã, chợ tại các trung tâm đô thị.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ tại cửa khẩu; ưu tiên đầu tư, hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng tại khu vực kinh tế cửa khẩu.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ và đầu tư, tìm kiến thị trường tiêu thụ sản phẩm, đăng ký Nhãn hiệu, thương hiệu, sản phẩm; dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoá; dịch vụ bưu chính viễn thông phát triển du lịch theo hướng bền vững, chất lượng cao.
5. Đối với phát triển kinh tế:
- Mở rộng hợp tác, liên kết chặt chẽ, tạo cơ chế, chính sách chung giữa Lào Cai với các tỉnh dọc tuyến hành lang kinh tế Côn Minh -Lào Cai- Hà Nội - Hải Phòng; các tỉnh vùng trung du, miền núi Bắc Bộ; các trung tâm lớn trong cả nước.
- Chú trọng, khai thác tiềm năng về đất đai, lao động tập trung cho sản xuất nông lâm nghiệp đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, vùng dân tộc thiểu số. Đối với vùng động lực phát triển kinh tế gồm trục kinh tế dọc Sông Hồng, tuyến kinh tế Lào Cai - SaPa, Lào Cai - Bắc Hà, tuyến kinh tế Lào Cai - Tằng Loỏng – Văn Bàn: tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ, sản xuất nông nghiệp chất lượng cao; phát triển du lịch, sản phẩm nông nghiệp ôn đới như rau sạch, hoa cao cấp, cây ăn quả.
6. Phát triển các thành phần kinh tế:
Tiếp tục thực hiện công tác tổ chức, sắp xếp đổi mới, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. Phát triển mạnh mẽ, không hạn chế quy mô các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, chú trọng phát triển. Thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, kinh tế dân doanh.
7. Hoạt động đối ngoại:
Mở rộng và khai thác có hiệu quả quan hệ và kinh tế đối ngoại với các tỉnh Tây Nam- Trung Quốc, vùng Aquitaine CH Pháp, Vancurver Canada, các tổ chức quốc tế và các tỉnh của Việt Nam; chú trọng hợp tác với tỉnh Vân Nam.
8. Tài chính - tín dụng:
- Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trên địa bàn, đặc biệt là khoáng sản, đất đai, nước và tài nguyên rừng.
- Huy động tối đa các nguồn lực tài chính nhàn rỗi trong dân cư, đặc biệt là thông qua quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ đất đô thị.
- Mở rộng, phát triển hệ thống tín dụng trên địa bàn; khuyến khích, thu hút các ngân hàng thương mại mở chi nhánh tại Lào Cai. Hiện đại hoá hệ thống ngân hàng đáp ứng yêu cầu của thị trường. Tích cực huy động nguồn vốn để cung ứng vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế.
9. Khoa học công nghệ và môi trường:
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học công nghệ và các lĩnh vực sản xuất và đời sống, chú trọng lĩnh vực nông lâm nghiệp.
- Nghiên cứu, bảo tổn và phát triển bản sắc văn hoá các dân tộc Lào Cai, đẩy mạnh và đưa ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các ngành kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. Kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trường.
10.Văn hoá - xã hội, Giáo dục - đào tạo:
- Phát triển mạnh giáo dục mầm non công lập ở các xã đặc biệt khó khăn. Chú trọng phát triển giáo dục trung học, các lớp dân tộc nội trú. Củng cố và phát triển các loại hình trường, lớp nội trú dân nuôi, các trung tâm học tập cộng đồng. Tập trung phát triển nguồn nhân lực, đổi mới cơ bản chương trình đào tạo. Ưu tiên đầu tư phát triển các trường dạy nghề, các cơ sở giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số. Khuyến khích, đẩy mạnh chương trình hợp tác về đào tạo với các trường, trung tâm có uy tín trong nước và quốc tế.
- Y tế: Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế, nâng cao y đức trong phục vụ người bệnh. Từng bước nâng cấp hệ thống y tế dự phòng từ tuyến tỉnh tới cơ sở. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triền các dịch vụ y tế.
- Văn hoá thông tin và thế thao: Đẩy mạnh nhiệm vụ sưu tầm, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, đưa bản sắc và sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Lào Cai là nguồn lực phát triển kinh tế- xã hội. Tiếp tục tăng cường đầu tư xây dựng các hệ thống thiết chế văn hoá, ưu tiên đầu tư cho các thiết chế văn hoá phục vụ cộng đồng. Tăng cường xây dựng phong trào TDTT vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số; chú trọng thể thao học đường. Đẩy mạnh công tác XH hoá lĩnh vực văn hoá thông tin và thể thao.
- Phát thanh, truyền hình, báo chí: Tiếp tục đầu tư, cấp máy phát hình và trạm truyền thanh không dây cho các trạm trung tâm xã, cụm xã. Phủ sóng truyền hình tại các thôn, bản vùng lõm chưa được phủ sóng bằng các thiết bị thông qua bộ thu tín hiệu vệ tinh DTH. Nâng cao thời lượng tiếp sóng, phát sóng Đài THVN và Đài TNVN; thời lượng phát thanh, truyền hình và báo chí của địa phương, thời lượng bằng tiếng dân tộc.
- Xoá đói giảm nghèo và việc làm: Tiếp tục thực hiện các chính sách, biện pháp trợ giúp phát triển kinh tế và tiếp cận các dịch vụ xã hội cho người nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo tự chủ trong quá trình sản xuất; nâng cao chất lượng xoá đói giảm nghèo. Đẩy mạnh chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, tạo việc làm mới. Phát triển mạng lưới dạy nghề cho người lao động, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo và đào tạo nghề, chú trọng đào tạo lao động làm việc tại các khu công nghiệp, khu thương mại, khu vực nông nghiệp nông thôn.
- Các vấn đề xã hội khác: Tiếp tục đẩy mạnh, thực hiện tốt các chính sách xã hội: chăm sóc người có công, bảo trợ xã hội, thực hiện bình đẳng về giới, phát triển thanh niên, bảo đảm quyền lợi cho trẻ em, phòng chống tai nan, tệ nạn xã hội; chính sách tôn giáo.
11. Xây dựng hệ thống chính trị và cải cách hành chính:
- Tập trung xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức Đảng. Đổi mới công tác quy hoạch, sử dụng và quản lý cán bộ.
- Chủ động và tích cực tạo nguồn cán bộ cơ sở từ các đối tượng là con em các dân tộc, gia đình cách mạng, học sinh các trường dân tộc nội trú, những thanh niên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính.
- Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể theo hướng cụ thể, thiết thực và hướng mạnh về cơ sở.