II. Về Văn hoá - Xã hội
1. Giáo dục và đào tạo
1.1. Mục tiêu phát triển:
- Tỷ lệ huy động trẻ em 6 - 14 tuổi đến trường đạt 99,8%.
- 60% số trường mầm non, 55% số trường tiểu học, 50% số trường trung học cơ sở và 50% số trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Trên 40% giáo viên mầm non, 60% giáo viên tiểu học, 70% giáo viên THCS và 45% giáo viên THPT đạt trên chuẩn.
- Duy trì chất lượng PCGDTH đúng độ tuổi, THCS và tiến tới phổ cập THPT ở những nơi có điều kiện.
- Phấn đấu đến năm 2015 khu vực hành chính quản lý nhà nước (cấp tỉnh, huyện) có 100% cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học trở lên; khu vực sản xuất kinh doanh 50% lao động qua đào tạo; trên 100% cán bộ xã, phường tốt nghiệp THPT trở lên.
1.2. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
- Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo. Phát triển mạnh giáo dục mầm non công lập ở vùng dân tộc thiểu số, xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; mầm non ngoài công lập ở nơi kinh tế xã hội phát triển. Chú trọng phát triển giáo dục trung học, các lớp dân tộc bán trú trong trường THPT ở các huyện. Củng cố và phát triển các loại hình trường, lớp nội trú dân nuôi, các trung tâm học tập cộng đồng.
- Tăng dần tỷ trọng đầu tư cho giáo dục đào tạo. Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hệ thống trường học các cấp, đáp ứng nhu cầu dạy và học; củng cố hoàn thiện mạng lưới trường lớp hiện có, đầu tư xây dựng thêm trường mới ở những địa phương còn thiếu để đến năm 2010 có đủ trường lớp theo nhu cầu học tập của học sinh; phát triển hệ thống các trường mầm non, trường tiểu học tại các bản và cụm bản, đảm bảo mỗi xã đều có hệ thống trường hoàn chỉnh từ bậc mầm non đến THCS; đẩy mạnh việc chuyển một số trường học ở khu vực đô thị sang hình thức ngoài công lập; mở rộng quy mô và bậc học đối với hệ thống các trường dân tộc nội trú; phát triển đa dạng các loại hình trường lớp như: trường dân tộc nội trú, trường bán trú, trường dân lập ở các huyện, các cụm xã... để thu hút con em các dân tộc ít người đến học.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề. Hình thành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành thông qua việc phát triển mạng lưới các cơ sở đào tạo cấp trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng tại tỉnh tiến tới xây dựng Trường đại học cộng đồng; một số trường trọng điểm (y tế, đào tạo nghề…) để đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh và các tỉnh khác trong vùng trung du miền núi Bắc bộ.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực, đổi mới cơ bản chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu theo hướng thiết thực; xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, trong đó xác định rõ cơ cấu ngành nghề, tỷ trọng trong các lĩnh vực, cấp bậc đào tạo.
2. Phát triển văn hoá, thể thao
2.1. Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2015, phấn đấu đạt 82% gia đình văn hoá; 50% số làng, bản văn hoá; 70% tổ dân phố văn hoá; 60% thôn, bản có nhà văn hoá thôn bản được xây dựng đồng bộ.
- Tỷ lệ người tập luyện thể thao thường xuyên đạt 35%. 60% số trường học có đủ giáo viên chuyên trách thể dục thể thao (TDTT); 70% hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT thôn, bản được tập huấn nghiệp vụ ở tỉnh. 95% số xã/phường có quỹ đất xây dựng các công trình TDTT; 60% số xã/phường được xây dựng các điểm tập luyện TDTT. 50% nhu cầu dịch vụ TDTT được cung cấp bởi các cơ sở TDTT ngoài công lập; đạt 25 vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia và 65 huy chương các loại.
2.2. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
- Đẩy mạnh công tác sưu tầm, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, cuộc vận động "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá"; đưa bản sắc và sự đa dạng văn hoá của các dân tộc ở Lào Cai là nguồn lực phát triển.
- Tiếp tục tăng cường đầu tư xây dựng các hệ thống thiết chế văn hoá, ưu tiên đầu tư cho các thiết chế văn hoá phục vụ cộng đồng như bảo tàng, nhà văn hoá, rạp chiếu bóng, nhà luyện tập thi đấu, công viên, khu vui chơi giải trí, nhà thiếu nhi các huyện, thành phố, nhà văn hoá thôn bản;
- Đẩy mạnh phong trào "toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại"; tăng cường xây dựng phong trào TDTT, chú trọng những nơi vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số và thể thao học đường; đầu tư, xây dựng các công trình thể thao trọng điểm phục vụ nhu cầu luyện tập và thi đấu thể thao như bể bơi, sân vận động, nhà thi đấu đa năng; đẩy mạnh công tác xã hội hoá hoạt động TDTT; đẩy mạnh các hoạt động TDTT, nâng cao thể lực, tầm vóc người Lào Cai góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp CNH-HĐH của tỉnh.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ vận động viên thể thao thành tích cao, đưa thể thao Lào Cai lên vị trí tốp đầu trong các tỉnh vùng TDMNBB.
- Tăng cường giao lưu TDTT trong nước và nước ngoài góp phần giới thiệu hình ảnh của Lào Cai để thu hút đầu tư và khách du lịch đến với Lào Cai.
3. Phát thanh, truyền hình:
3.1. Mục tiêu phát triển:
- Đến năm 2015: Thực hiện song song hai hình thức phát sóng tương tự và phát sóng kỹ thuật số, trong đó ưu tiên tập trung để chuyển nhanh sang phát sóng kỹ thuật số . Hoàn thành việc đưa sóng phát thanh - truyền hình tỉnh Lào Cai lên vệ tinh Vinasat; xây dựng phát sóng thêm một kênh truyền hình giải trí, thông tin kinh tế - xã hội;
Đến năm 2015, đảm bảo tỷ lệ hộ dân xem được truyền hình Việt Nam đạt 90%; duy trì phát sóng trên 3 kênh phát thanh, cơ bản giữ nguyên số giờ phát chương trình phát thanh của Đài tỉnh là 17/ngày tập trung nâng cao chất lượng các chương trình, đảm bảo tỷ lệ hộ nghe được Đài tiếng nói Việt Nam 100%
3.2. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
- Tiếp tục nâng cao thời lượng tiếp sóng, phát sóng Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam; thời lượng phát thanh, truyền hình và báo chí của địa phương, thời lượng bằng tiếng dân tộc nhằm thực hiện tốt hơn nữa vai trò chuyển tải các chủ trương chính sách pháp luật của Trung ương và tỉnh đến với nhân dân, nâng cao đời sống tinh thần và dân trí của nhân dân.
- Đầu tư, nâng cấp Đài PTTH tỉnh và các huyện, xây dựng đài PTTH tiếng dân tộc và kênh truyền hình riêng của tỉnh. Tiếp tục đầu tư, cấp máy phát hình và trạm truyền thanh không dây cho các trạm trung tâm xã, cụm xã. Phủ sóng truyền hình tại các thôn, bản vùng lõm chưa được phủ sóng bằng các thiết bị thông qua bộ thu tín hiệu vệ tinh DTH.
4. Dân số, kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khoẻ nhân dân
2.1. Mục tiêu:
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, xây dựng gia đình chỉ có từ 1 đến 2 con.
- Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, tinh thần và đảm bảo cơ cấu dân số và phân bổ dân cư hợp lý giữa các vùng với phát triển kinh tế, xã hội.
- Đảm bảo mọi trẻ em được hưởng các dịch vụ y tế cơ bản và giáo dục có chất lượng; được sử dụng nước hợp vệ sinh và thiết bị vệ sinh ở các trường học, nơi công cộng và trong gia đình. Đảm bảo tối đa trẻ em được bảo vệ khỏi sự phân biệt đối xử, bị xâm hại.
- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi giảm xuống 27%o; tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi hàng năm đạt 98%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 22%; khám chữa bệnh bình quân trên 2,6 lần/người/năm; có trên 90% các cơ sở chế biến, kinh doanh thực phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tăng cường đầu tư xây dựng xây dựng mới và nâng cấp các cơ sở khám chữa bệnh, hệ thống y tế dự phòng; cơ bản hoàn thành hệ thống khám chữa bệnh các tuyến theo quy hoạch ngành. Bệnh viện tuyến tỉnh gồm bệnh viện đa khoa 500 giường bệnh và các bệnh viện chuyên khoa như lao, điều dưỡng.
Đến năm 2015, bệnh viện đa khoa tuyến huyện đạt quy mô trên 80 giường bệnh; 85% phòng khám đa khoa và trạm y tế được kiên cố hoá; 80% xã đạt chuẩn y tế quốc gia y tế xã.
2.2. Các giải pháp chủ yếu:
- Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp chính quyền trong việc thực hiện công tác dân số, gia đình và trẻ em thông qua việc đưa công tác dân số, gia đình và trẻ em vào thành một nội dung quan trọng trong chương trình hoạt động cụ thể của cấp mình. Đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số, kế hoạch hoá gia đình trong cộng đồng, đặc biệt chú trọng đối với vị thành niên, thanh niên và các đối tượng ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Hình thành mạng lưới dịch vụ xã hội về truyền thông – giáo dục – tư vấn bảo vệ, chăm sóc gia đình và trẻ em.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em. Đẩy mạnh các hoạt động kiểm tra sức khoẻ di truyền, tư vấn tiền hôn nhân, giáo dục, tư vấn và kiểm tra tự nguyện phòng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội; mở rộng các dịch vụ chăm sóc người già, người tàn tật, tổ chức phục hồi chức năng cho trẻ em và người tàn tật. Nâng cao trách nhiệm và tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành, nhân dân đồng thời huy động các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội tham gia vào công tác dân số, gia đình, trẻ em.
- Tạo điều kiện cho mọi gia đình tiếp cận được kiến thức pháp luật, văn hoá, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ và phúc lợi xã hội. Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh ở cộng đồng và gia đình bền vững, có văn hoá. Hoàn thiện cơ chế lồng ghép, phối hợp liên ngành trong công tác dân số, gia đình.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
- Nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn thông qua tăng cường công tác đào tạo nâng cao năng lực quản lý, kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và y đức cho cán bộ y tế các tuyến. Nâng cấp trường Trung học Y tế lên trường Cao đẳng Y tế.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị; thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, biên chế và tài chính cho các đơn vị y tế công lập; khuyến khích các đơn vị y tế công lập mở rộng hoạt động dịch vụ và tăng cường liên doanh, liên kết.
- Đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện các chính sách cho các đối tượng chính sách, người nghèo, trẻ em; thực hiện mua bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới sáu tuổi nhằm tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân.
- Tăng cường nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật và ứng dụng khoa học tiên tiến vào công tác phòng và khám chữa bệnh.
- Thường xuyên duy trì các phong trào thi đua rèn luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp nhằm xây dựng đơn vị, bệnh viện xuất sắc toàn diện.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước; đẩy mạnh cải cách hành chính trong các đơn vị sự nghiệp trong toàn ngành y tế.
5. Lao động và việc làm
- Thực hiện các chính sách khuyến khích đẩy mạnh phát triển sản xuất, tạo việc làm mới; chú trọng khuyến khích phát triển ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến, các doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng nhiều lao động. Thực hiện tốt chương trình khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển làng nghề và kinh tế trang trại.
- Tập trung nguồn vốn của Quỹ cho vay giải quyết việc làm đối với các dự án thu hút nhiều lao động. Thực hiện tốt chính sách về nhà ở và phúc lợi xã hội để cải thiện đời sống người lao động trong các khu công nghiệp, nhất là lao động di cư đến các khu công nghiệp tập trung; các Trung tâm giới thiệu việc làm, tạo điều kiện phát triển thị trường lao động theo đúng quy hoạch. Đẩy mạnh phong trào thanh niên lập nghiệp; đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn và nông dân ở nơi chuyển đất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Xây dựng chính sách di cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố lao động giữa các vùng, hỗ trợ cho người lao động nhập cư được tiếp cận với các dịch vụ xã hội. Có chính sách bảo đảm dịch vụ y tế và giáo dục cho trẻ em nhập cư.
- Từng bước đưa xuất khẩu lao động trở thành một chương trình lớn, đồng bộ theo hướng mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế, đặc biệt chú ý cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao chất lượng nguồn lao động xuất khẩu để tham gia vào thị trường lao động có giá trị cao, tạo nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế, xã hội và nâng cao mức sống của người dân.
6. Công tác xoá đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội
- Đa dạng hoá các nguồn lực và phương thức, thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, chương trình giải quyết việc làm. Tạo động lực vươn lên làm giàu trong đông đảo tầng lớp dân cư, khuyến khích các hộ đã thoát nghèo. Tạo cơ hội để hộ nghèo tự lực vượt nghèo thông qua các chính sách trợ giúp về cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông, tiêu thụ sản phẩm… ngăn chặn tình trạng tái nghèo; tăng cường xã hội hoá công tác giảm nghèo. Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn cho người nghèo, nhất là phụ nữ về kiến thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh
- Cải thiện việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo thông qua các chính sách về y tế, giáo dục, nước sinh hoạt, nhà ở, đất ở, hạ tầng phục vụ dân sinh; thu hẹp chênh lệch hưởng thụ dịch vụ công và phúc lợi xã hội, thu nhập và đời sống giữa thành thị và nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Tăng cường sự tham gia của người dân kể cả vị thành niên và thanh niên trong quá trình ra quyết định đối với các chương trình, dự án, cơ chế chính sách giảm nghèo, giảm tỷ lệ tái nghèo.
- Nâng cao nhận thức, năng lực của các cấp, các ngành, các tổ chức và người dân về giảm nghèo; tăng cường và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo ở xã, huyện; đặc biệt là các xã khó khăn, các xã vùng sâu, vùng xa; tăng cường trang bị kiến thức pháp luật cho người nghèo; huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể trong thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo.
- Tăng cường hợp tác quốc tế và cộng đồng, tiếp tục phân cấp trong quản lý, điều hành thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và thực hiện tốt hơn xã hội hoá trong xoá đói giảm nghèo.
- Tăng cường mạng lưới an sinh xã hội thông qua phát triển và củng cố các quỹ của xã hội và đoàn thể. Trợ giúp nhân đạo người nghèo, người không có sức lao động và không nơi nương tựa; tổ chức, triển khai hoạt động của các quỹ này ngay tại cộng đồng làng, xã nơi tập trung nhiều người nghèo, yếu thế.
- Mở rộng sự tham gia và nâng cao vai trò của các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ trong việc phát triển mạng lưới an sinh xã hội: Mặt trận tổ quốc các cấp chủ trì và phối hợp với chính quyền, các hội, đoàn thể quần chúng xây dựng các phương thức vận động các cơ quan, doanh nghiệp và
7. Khoa học và công nghệ
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học - công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất và đời sống, chú trọng lĩnh vực công nghiệp khai thác và chế biến nông, lâm sản. Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ đổi mới công nghệ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ trên thị trường. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống khoa học và công nghệ, hệ thống chuẩn kiểm định đo lường chất lượng sản phẩm hàng hoá.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong tất cả các ngành kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế, phát triển nông thôn, tăng cường an ninh quốc phòng; xây dựng cơ sở hạ tầng khoa học - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu trao đổi chuyển giao khoa học - kỹ thuật của toàn xã hội; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học - kỹ thuật theo hướng hội nhập.
- Đẩy mạnh phát triển và ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước, các nghành, lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trường thông qua tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, đảm bảo tài nguyên được quản lý sử dụng đúng quy hoạch, đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao, môi trường được bảo vệ và phát triển bền vững.
8. Thực hiện chính sách tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng
- Nâng cao nhận thức về chính sách tôn giáo trong các tầng lớp nhân dân. Thực hiện tốt chính sách tôn giáo, đảm bảo cho các tổ chức tôn giáo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.
- Củng cố và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về tôn giáo; có chính sách cụ thể đối với công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo để đáp ứng yêu cầu công tác trong điều kiện mới. Làm tốt công tác mặt trận, hỗ trợ xây dựng đội ngũ tín đồ, làm nòng cốt trong việc bảo vệ đường hướng hành đạo tiến bộ và giữ vững truyền thống yêu nước, gắn bó với Đảng và chế độ ta. Tiếp tục đấu tranh với các thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo để phá hoại thành quả của cách mạng và sự đoàn kết trong đồng bào các dân tộc.
- Có chính sách hỗ trợ các giáo hội về giáo dục, đào tạo, xây dựng đội ngũ chức sắc, tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ và hoạt động đối ngoại phù hợp với đường lối tôn giáo gắn bó với lợi ích của dân tộc và Tổ quốc, đồng hành với Nhà nước và Dân tộc.
9. Thực hiện bình đẳng về giới, nâng cao vị thế của người phụ nữ và bảo vệ quyền lợi của trẻ em
- Nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ. Tạo mọi điều kiện để thực hiện có hiệu quả các quyền cơ bản và phát huy vai trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
- Thực hiện bình đẳng giới trong giáo dục, đào tạo, việc làm, chăm sóc sức khoẻ và tham gia lãnh đạo. Tăng tỷ lệ lao động nữ trong tổng số lao động mới được giải quyết việc làm và nâng tỷ lệ phụ nữ được đào tạo trong tổng số lao động nữ đang làm việc. Thực hiện bình đẳng giới trong chăm sóc sức khoẻ; đảm bảo phụ nữ được tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khoẻ.
- Lồng ghép có hiệu quả yếu tố giới vào các kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của các cấp, các ngành. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và thực hiện các mục tiêu về tiến bộ phụ nữ. Triển khai rộng rãi các mô hình tốt về bình đẳng giới. Thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ nữ, tạo nguồn cán bộ kế cận và đề bạt cán bộ nữ, đáp ứng yêu cầu mới.
- Đảm bảo tối đa số trẻ được bảo vệ khỏi sự xâm hại, phân biệt đối xử, ngược đãi trong gia đình thông qua chiến lược bảo vệ trẻ em và thiết lập mạng lưới các bộ công tác xã hội có nghiệp vụ. Tạo điều kiện để các em được sống trong môi trường thân thiện, lành mạnh và an toàn, góp phần xây dựng nguồn nhân lực tương lai cho đất nước.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò, bổn phận của gia đình trong việc nuôi dạy con cái; củng cố vai trò, năng lực và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng hoạt động vì quyền trẻ em. Thực hiện các giải pháp mạnh mẽ đảm bảo cho trẻ em nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em trong các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, trẻ lang thang cơ nhỡ, trẻ khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ cơ bản, được học tập chăm sóc, được tham gia vào các hoạt động xã hội để phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần. Bảo vệ trẻ em khỏi tình trạng bị lạm dụng, xâm hại, bóc lột, lao động nặng nhọc.
10. Phát triển thanh niên
- Triển khai thực hiện Luật thanh niên, chiến lược quốc gia về phát triển thanh niên, trong đó thanh niên được đặt vào vị trí quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng Tổ quốc là động lực phát triển của đất nước.
- Có chính sách tạo thuận lợi cho thanh niên thực hiện vai trò xung kích, tình nguyện hoàn thành những nhiệm vụ quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng trọng điểm của đất nước, xứng đáng là lực lượng xung kích trên mọi mặt trận, từ phát triển kinh tế, xã hội đến giữ gìn an ninh trật tự và sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
- Huy động và khuyến khích thanh niên tham gia các phong trào tình nguyện phòng chống các tệ nạn xã hội và giải quyết nhiều vấn đề bức xúc trong xã hội. Có biện pháp thiết thực để ngăn chặn, hạn chế và giảm mạnh số thanh niên mắc tệ nạn xã hội; cải tạo, rèn luyện trở thành người có ích cho xã hội.
- Mở rộng công tác dạy nghề cho thanh niên, hỗ trợ thanh niên tìm việc làm thông qua nhiều hình thức đa dạng. Phát triển các Hội doanh nghiệp, Câu lạc bộ doanh nghiệp trẻ để thu hút thanh niên tham gia
- Tạo cơ hội cho thanh niên vùng nông thôn, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa tiếp cận với dịch vụ xã hội cơ bản; được học tập, chăm sóc sức khoẻ, giao lưu và phát triển. Có chính sách hỗ trợ và khuyến khích thanh niên tham gia thực hiện xoá đói, giảm nghèo tại các địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
III. Về Tài nguyên, môi trường
1. Mục tiêu và nhiệm vụ
- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường, giải quyết một bước cơ bản tình trạng suy thoái môi trường tại các khu công nghiệp, các khu dân cư đông đúc ở các trung tâm đô thị, các làng nghề và một số vùng nông thôn;
- Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, sự biến đổi khí hậu bất lợi đối với môi trường. Quản lý khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo đảm cân bằng sinh thái, bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn đa dạng sinh học.
2. Những giải pháp chủ yếu
- Lồng ghép kế hoạch bảo vệ môi trường vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
- Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường: Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục để toàn xã hội đều có ý thức và trách nhiệm giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường, coi đây là trách nhiệm của toàn xã hội. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ ở cơ quan quản lý cũng như ở cơ sở.
- Rà soát, bổ sung hoàn thiện các quy định về quản lý môi trường. Đa dạng hoá đầu tư bảo vệ môi trường. Khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến, công nghệ sạch để giảm thiểu chất thải vào môi trường. Nghiên cứu ban hành chính sách hỗ trợ các đơn vị, cơ sở để xây dựng các công trình xử lý ô nhiễm môi trường; xử lý chất thải, nước thải...
- Triển khai thực hiện tốt Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21) nhằm tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định, bền vững; cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng yêu cầu đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân. Quản lý khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo cuộc sống con người hoà hợp với thiên nhiên, thân thiện với môi trường, phát triển lâu bền, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.
IV. Về Quốc phòng, an ninh và đối ngoại
1. Quốc phòng – an ninh
- Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Chiến lược bảo vệ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới. Xây dựng, phát động phong trào quần chúng nhân dân tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật trong cán bộ, nhân dân; công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự trên địa bàn; kiên quyết trấn áp và xử lý các loại tội phạm nhằm kiềm chế và giảm tới mức thấp nhất các tai, tệ nạn xã hội. Đẩy mạnh công tác nắm bắt tình hình cơ sở; giải quyết tốt khiếu nại, tố cáo của công dân nhằm tạo niềm tin và môi trường xã hội an toàn, trong sạch.
- Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội với củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân. Từng bước xây dựng các xã, phường biên giới mạnh về kinh tế, vững về an ninh, quốc phòng. Duy trì trật tự, kỷ cương, an toàn xã hội, giảm tội phạm, tai tệ nạn xã hội.
2. Đối ngoại
- Mở rộng hợp tác, liên kết chặt chẽ, chủ động đi vào hành động thực tiễn, cùng các tỉnh lân cận và các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm quốc gia phát triển các quan hệ liên kết kinh tế và hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội - Hải Phòng để phát triển Lào Cai thành trung tâm kinh tế quốc tế mở, thúc đẩy quan hệ kinh tế thương mại vùng Tây Bắc (Việt Nam) với vùng Tây Nam (Trung Quốc); đồng thời có cơ chế, chính sách phù hợp để khai thác tối đa lợi thế so sánh của tỉnh.
- Mở rộng và khai thác có hiệu quả quan hệ và kinh tế đối ngoại với tỉnh Vân Nam (TQ), Vùng Aquitaine (CH Pháp), các Đại sứ quán, các Tổ chức quốc tế, các tỉnh, thành trong nước. Thực hiện tốt các nội dung thoả thuận hợp tác trong Hành lang kinh tế 5 tỉnh, thành phố; hợp tác Nhóm công tác liên hợp giữa 4 tỉnh biên giới với tỉnh Vân Nam (TQ); tạo mọi điều kiện để tăng nhanh xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao.
V. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VÀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục lý luận chính trị, đổi mới phương pháp học tập và giảng dạy lý luận chính trị phù hợp với từng đối tượng; đổi mới nội dung và phương thức tuyên truyền theo hướng dân chủ hoá, sát cơ sở, tạo sự nhất trí và đồng thuận cao trong xã hội. Đổi mới công tác quy hoạch, sử dụng và quản lý cán bộ, chú trọng trong khâu đánh giá cán bộ, bổ sung, quy hoạch cán bộ. Tiếp tục triển khai thực hiện công tác luân chuyển, tăng cường cán bộ đi huyện, xã.
2. Xây dựng, củng cố chính quyền nhân dân các cấp. Rà soát, làm rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm các cơ quan trong hệ thống hành chính từ tỉnh, huyện và xã; thực hiện theo nguyên tắc một việc chỉ giao cho một cơ quan phụ trách. Tăng cường phân cấp mạnh cho cơ sở trên các lĩnh vực, quy định rõ trách nhiệm đối với những công việc đã phân cấp. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; đặc biệt chú trọng đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ cấp cơ sở; cán bộ những ngành có tính đột phá, mũi nhọn (công nghiệp, thương mại, du lịch…), những ngành còn đang thiếu cán bộ có trình độ cao (y tế, giáo dục, xây dựng, quy hoạch…). Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng loại đối tượng, đặc biệt là cho đối tượng cán bộ cơ sở và dân tộc thiểu số.
3. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là thủ tục hành chính, đấy mạnh phát triển ưng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước của tỉnh để hỗ trợ và thúc đẩy cải cách hành chính. Bổ sung, hoàn thiện và ban hành mới các cơ chế chính sách tạo môi trường thông thoáng cho phát triển kinh tế. Đổi mới cơ bản hệ thống quản lý tài chính, tiến hành khoán đồng loạt kinh phí hành chính đối với cơ quan cấp tỉnh, huyện; thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức biên chế và tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao.
4. Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể theo hướng cụ thể, thiết thực và hướng mạnh về cơ sở. Đẩy mạnh thực hiện quy chế dân chủ, giải quyết các vấn đề phát sinh ngay từ cơ sở. Tăng cường công tác kiểm tra, thực hiện quyền giám sát của Mặt trận tổ quốc và quần chúng nhân dân đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị. Phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc, quyền làm chủ của nhân dân.
G. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I. Tiếp tục rà soát, bổ sung các cơ chế chính sách phù hợp tạo môi trường thuận lợi thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển kinh tế và cải thiện đời sống xã hội
II. Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
Phát huy cao độ nguồn nội lực, tranh thủ tối đa nguồn ngoại lực cho đầu tư phát triển. Thực hiện tốt phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”; đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực xã hội, như: giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, chỉnh trang đô thị... Khuyến khích việc thành lập các tổ chức kinh tế và các hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đầu tư phát triển kinh tế; không hạn chế quy mô các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Nguồn vốn đầu tư của Nhà nước hằng năm tập trung vào các vùng, các lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm, tránh giàn trải. Khai thác tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân dưới nhiều hình thức. Chú trọng khai thác tiềm năng, lợi thế về đất đai, khoáng sản, khí hậu, đặc biệt là đất đai ở những khu đô thị, thị trấn, thị tứ... Mở rộng, phát triển hệ thống tín dụng trên địa bàn. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính; nâng cao hiệu quả công tác khoán kinh phí hành chính đối với các đơn vị hành chính, các đơn vị sự nghiệp có thu, cơ quan cấp tỉnh, huyện; xây dựng và phát triển ngân sách xã, phường, thị trấn. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
III. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng
Phát triển mạnh giáo dục mầm non công lập ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập ở những nơi kinh tế, xã hội phát triển. Củng cố và phát triển các loại hình trường, lớp giáo dục phổ thông, các trung tâm học tập cộng đồng, các lớp dân tộc nội trú, bán trú dân nuôi ở các địa phương. Xây dựng và triển khai đề án nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; ưu tiên đào tạo đội ngũ giáo viên các cấp học là người dân tộc thiểu số, người địa phương. Đẩy mạnh xã hội hoá về giáo dục –đào tạo, huy động mọi nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục, đào tạo.
Xây dựng và thực hiện Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, trong đó xác định rõ cơ cấu ngành nghề, tỷ trọng trong các lĩnh vực và cấp bậc đào tạo. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, mở rộng liên kết với các trường đại học, các cơ sở đào tạo trong nước và ngoài nước để đào tạo cán bộ có chất lượng cao cho các ngành kinh tế - kỹ thuật trọng yếu của tỉnh. Xây dựng các cơ sở đào tạo phù hợp với điều kiện và yêu cầu thực tế, đáp ứng về nguồn nhân lực của địa phương trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế; trong đó, ưu tiên đầu tư phát triển các trường dạy nghề, các cơ sở giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số: các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường bán trú.
IV. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền các cấp
Tăng cường vai trò, trách nhiệm, năng lực và chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp; đặc biệt là cấp cơ sở. Tiếp tục rà soát, sắp xếp, phân công lại nhiệm vụ, xây dựng nền hành chính thống nhất, thông suốt, trong sạch, vững mạnh; tổ chức tinh gọn, hợp lý, tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm tăng cường công tác quản lý của các cơ quan nhà nước trên địa bàn. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, trọng tâm là thủ tục hành chính, thực hiện “một cửa” và “một cửa liên thông” trong giải quyết công việc. Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức
V. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết các dân tộc, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân
Phát huy truyền thống đoàn kết thống nhất của Đảng bộ, là hạt nhân, là cơ sở vững chắc xây dựng và phát huy sức mạnh đoàn kết toàn thể nhân dân. Đổi mới phương thức lãnh đạo, sâu sát cơ sở, phát huy dân chủ trong Đảng và trong xã hội. Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các nghị quyết của Đảng về công nhân, nông dân, trí thức, phụ nữ, thanh niên, cựu chiến binh… và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dân tộc, tôn giáo; chủ động phòng chống, ngăn ngừa âm mưu, hành động chia rẽ, phá hoại khối đoàn kết thống nhất các dân tộc trên địa bàn.
Xây dựng khối đoàn kết thống nhất giữa cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể từ tỉnh xuống cơ sở. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, phát huy vai trò nòng cốt tập hợp, đoàn kết nhân dân, thực hiện hiệu quả Quy chế dân chủ; tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước, vận động cán bộ, hội viên thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, xây dựng và củng cố hệ thống chính trị, hoàn thành xuất sắc các chương trình công tác đã đề ra.
(Trích Kế hoạch Số: 95 /KH-UBND, 02/12/2010, của UBND tỉnh)