Quy trình thi đua khen thưởng kỷ luật  (26/05/2012 )

 

 

THANH TRA TỈNH

LÀO CAI

QUY TRÌNH

THI ĐUA, KHEN THƯỞNG , KỶ LUẬT

Mã số:               QT.TT.10

Lần ban hành:                01

Ngày ban hành: 01/9/2011

 

MỤC LỤC

 

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

1.       MỤC ĐÍCH

2.       PHẠM VI ÁP DỤNG

3.       TÀI LIỆU VIỆN DẪN

4.       THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT

5.       NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1. Khen thưởng

5.2. Kỷ luật

6.       HỒ SƠ

    6.1. Hồ sơ khen thưởng

    6.2. Hồ sơ kỷ luật

7.       PHỤ LỤC

 

Trách nhiêm

Soạn thảo

Kiểm tra

Phê duyệt

Họ tên

Lê Tiến Dũng

Phan Đăng Toàn

Phạm Đình Chương

 

 

Chữ ký

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chức vụ

Chuyên viên văn phòng

Phó Chánh Thanh tra

Chánh Thanh tra

 

 SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

 

Yêu cầu sửa đổi/ bổ sung

Vị trí

Mô tả nội dung

Lần ban hành/sửa đổi

Ngày ban hành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự các bước thực hiện việc xem xét, đánh giá khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ công chức có thành tích hoặc bị kỷ luật trong công tác.

­            2. PHẠM VI ÁP DỤNG

- Tất cả cán bộ, công chức thuộc Thanh tra tỉnh; cán bộ Thanh tra huyện, Thanh tra sở, ngành thuộc tỉnh Lào Cai tham gia các phong trào thi đua do Thanh tra tỉnh Lào Cai, Thanh tra Chính phủ và UBND tỉnh phát động.

- Về kỷ luật: Chỉ áp dụng cho cán bộ, công chức cơ quan Thanh tra tỉnh.

            3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

- Luật Cán bộ Công chức số: 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 ;

- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính Phủ quy định về xử lý kỷ luật cán bộ công chức;

- Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005.

- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/1/2011 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Thông tư số 10/2011/TT-TTCP ngày 27/9/2011 của Thanh tra Chính phủ về quy định công tác thi đua khen thưởng ngành Thanh tra;

- Quyết định số 08/2011/QĐ -UBND ngày 8/3/2011 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

- Quyết định hàng năm của Thanh tra tỉnh Lào Cai ban hành về quy chế thi đua khen thưởng ngành Thanh tra tỉnh Lào Cai;

- Các văn bản hướng dẫn về công tác thi đua khen thưởng của Thanh tra Chính Phủ; Ban thi đua khen thưởng tỉnh Lào Cai; Cụm thi đua khen thưởng Tây Bắc ( Cụm III) và Khối Nội chính tỉnh Lào Cai.

4. ĐỊNH NGHĨA/ VIẾT TẮT.

- Thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Khen thưởng: là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Danh hiệu thi đua là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thể có thành tích trong phong trào thi đua.

- Kỷ luật là hình phạt đối với cá nhân, tập thể vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và pháp luật của Nhà nước.

- TĐKT: Thi đua khen thưởng

- VPTH: Văn phòng tổng hợp

- DHTĐ: Danh hiệu thi đua.

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH.

  5.1. Khen thưởng:

  5.1.1 Khen thưởng thường xuyên.

p dụng cho việc thi đua khen thưởng cho tất cả các tập thể, cá nhân các phòng chuyên môn thuộc thanh tra tỉnh và thanh tra các sở, huyện thành phố.

Trách nhiệm

Trình tự thực hiện

Tài liệu, biểu mẫu liên quan

Văn phòng TH

 

 

Công văn hướng dẫn đăng ký thi đua khen thưởng đầu năm

 

Công văn

Trưởng  các phòng chuyên môn thuộc cơ quan; các huyện, sở ngành

Đăng ký thi đua

 

Biểu mẫu : BM.TT.10.01

Văn phòng TH

 

Tổng hợp và xây dựng đăng ký thi đua khen thưởng

 

Biểu mẫu:

BM.TT.10.02

Văn phòng TH

 

 

Trình Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh

 

Tờ trình

Văn phòng TH

 

 

 

Gửi danh sách đăng ký thi đua cho Trưởng khối Nội chính – Cụm III (TTCP)

 

Công văn

Văn phòng TH

 

 

 

Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của HĐTĐ khen thưởng Tỉnh, Cụm III

 

Báo cáo

Văn phòng TH

 

 

Hướng dẫn tổng kết công tác TĐKT năm

 

Công văn

Trưởng  các phòng chuyên môn thuộc cơ quan ; các huyện, sở ngành

 

 

Tổng hợp các nội dung  đề nghị khen thưởng

thưởng

 

Công văn

Văn phòng TH

 

Tổng hợp kết quả

 

Biểu mẫu :

BM.TT.10.03

HĐ thi đua khen thưởng Thanh tra tỉnh

 

 

 

Bình xét các danh hiệu thi đua; công nhận sáng kiến

 

Biểu mẫu :

BM.TT.10.04 -05

Văn phòng TH

 

 

 

Tổng hợp kết quả và trình HĐTĐ khen thưởng Tỉnh, TTCP

 

 

Các phòng nghiệp vụ ; Thanh tra sở ngành, huyện TP

 

 

Nhận quyết định thi đua khen thưởng

 

Quyết định khen thưởng

Văn phòng TH

( Tham mưu lãnh đạo cơ quan)

 

 

Tổ chức trao tặng

 

 

* Diễn giải lưu đồ.

- Văn phòng tổng hợp tham mưu cho Lãnh đạo cơ quan ban hành Công văn hướng dẫn đăng ký thi đua khen thưởng đầu năm.

- Trưởng các phòng nghiệp vụ Thanh tra tỉnh; Chánh thanh tra huyện, sở ngành  triển khai tới các cá nhân trong đơn vị, họp đăng ký thi đua đầu năm bằng văn bản gửi về Văn phòng  tổng hợp.( Biểu mẫu : BM.TT.10.01)

- VPTH và xây dựng đăng ký thi đua khen thưởng (Biểu mẫu : BM.TT.10.02)

- VPTH làm công văn đăng ký thi đua khen thưởng của toàn ngành gửi Thanh tra Chính Phủ, UBND tỉnh và Trưởng khối thi đua Khối Nội chính – Trưởng khối thi đua cụm III ( 7 tỉnh Tây  bắc).

- VPTH: Thực hiện Báo cáo công tác TĐKT hàng tháng, quý , năm theo yêu cầu của HĐTĐ khen thưởng tỉnh – Khối Nội chính và Cụm III.

- VPTH: Ban hành công văn hướng dẫn tổng kết công tác TĐKT năm.

- Trưởng các phòng nghiệp vụ Thanh tra tỉnh; Chánh thanh tra huyện, sở ngành họp cán bộ công chức, bình xét thi đua khen thưởng; Tổng hợp các nội dung đề nghị khen thưởng của các đơn vị gửi về trình Hội đồng TĐKT thanh tra tỉnh xét duyệt (Biểu mẫu : BM.TT.10.03)

- VPTH: Tổng hợp kết quả bình xét thi đua khen thưởng của toàn ngành, trình Hội đồng thi đua khen thưởng xét duyệt.

- Hội đồng thi đua khen thưởng tiến hành họp xét sáng kiến và bình xét thi đua khen thưởng (Biểu mẫu : BM.TT.10.04 ; Biểu mẫu : BM.TT.10.05).

- Văn phòng tổng hợp dự thảo quyết định khen thưởng ; trình Chánh Thanh tra tỉnh ra Quyết định khen thưởng thuộc Thanh tra tỉnh  và Trình UBND tỉnh, Thanh tra Chính Phủ đối với các hình thức khen cao.

- Các phòng nghiệp vụ, Thanh tra các sở ngành, huyện thành phố nhận các Quyết định khen thưởng. Văng phòng tổng hợp tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh tổ chức trao tặng cho các tập thể, cá nhân theo quy định.

5.2. 2. Khen thưởng đột xuất

Áp dụng cho tập thể, cá nhân thuộc các phòng chuyên môn thuộc Thanh tra tỉnh có thành tích xuất sắc trong công tác.

Trách nhiệm

Trình tự thực hiện

Tài liệu, biểu mẫu liên quan

Trưởng các phòng nghiệp vụ thanh tra tỉnh

 

 

Gửi văn bản đề nghị khen thưởng đột xuất

 

Văn bản đề nghị

Văn phòng TH

Nhận và xem xét

 

 

Hội đồng thi đua khen thưởng Thanh tra tỉnh

 

 

Họp hội đồng thi đua khen thưởng để bình xuất

 

Biên bản họp

Chủ tịch HĐ thi đua khen thưởng

 

 

 

 

Phê duyệt

 

Biên bản họp

Văn phòng TH

 

 

 

Dự thảo quyết định khen  thưởng hoặc tờ trình  đề nghị các cấp khen thưởng

 

 

Văn phòng TH ( Tham mưu cho Lãnh đạo cơ quan)

 

 

Tổ chức trao tặng

 

 

 

* Diễn giải lưu đồ:

- Trưởng các phòng chuyên môn thuộc cơ quan Thanh tra tỉnh gửi văn bản đề nghị khen thưởng đột xuất về Văn phòng tổng hợp.

- Văn phòng tổng hợp trình Hội đồng TĐKT cơ quan xem xét, quyết định.

- Hội đồng thi đua khen thưởng cơ quan họp bình xét, phê duyệt kết quả bình xét và trình Chánh Thanh tra quyết định.

- Văn phòng TH  dự thảo quyết định khen  thưởng hoặc tờ trình  đề nghị khen thưởng.

- Văn phòng tổng hợp tham mư cho Lãnh đạo cơ quan Tổ chức trao tặng các quyết định khen thưởng.

5.3.3. Khen thưởng theo chuyên đề

Áp dụng cho tập thể, cá nhân thuộc các phòng chuyên môn thuộc cơ quan có thành tích xuất sắc trong thực hiện các phòng trào thi đua do các cơ quan TW, địa phương phát động

 

Trách nhiệm

Trình tự thực hiện

Tài liệu, biểu mẫu liên quan

Trưởng các phòng nghiệp vụ cơ quan

Căn cứ văn bản thi đua chuyên đề của cơ quan TW, địa phương

 

 

Văn phòng TH

Xây dựng kế hoạch và chương trình và triển khai các phong trào thi đua

 

Kế hoạch và chương trình triển khai

Lãnh đạo cơ quan

 

 

 

 

Phê duyệt

 

Kế hoạch và chương trình triển khai

Văn phòng TH

 

 

 

Gửi kế hoạch và chương trình xuống các phòng nghiệp vụ

 

Kế hoạch và chương trình triển khai

Trưởng các phòng nghiệp vụ

 

 

Báo cáo kết quả thực hiện và đề nghị khen thưởng.

 

Kết quả

Văn phòng TH

 

 

Tổng hợp kết quả

 

 

Hội đồng thi đua khen thưởng cơ quan

 

 

Họp hội đồng thi đua khen thưởng để bình xét

 

Biên bản họp

Chủ tịch HĐ thi đua khen thưởng

 

 

 

                    

                     Phê duyệt

 

 

Biên bản họp

Văn phòng TH

 

 

 

Dự thảo quyết định khen  thưởng hoặc tờ trình  đề nghị cấp khen cao

 

 

Văn phòng TH

 

Tổ chức trao tặng

 

 

* Diễn giải lưu đồ

- Trưởng các phòng gửi văn bản đề nghị khen thưởng chuyên đề về Văn phòng tổng hợp

- Văn phòng TH  căn cứ vào các văn bản của Bộ, ngành, TW xây dựng kế hoạch và các chương trình triểu khai các phòng trào thi đua chuyên đề.

- Chủ tịch Hội đồng TĐKT cơ quan phê duyệt gởi các đơn vị.

- Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ  gửi tổng kết chương trình thi đua và có văn bản đề nghị khen thưởng chuyên đề về VPTH.

- Văn phòng tổng hợp các nội dung đề nghị khen thưởng của các đơn vị gửi về trình Hội đồng TĐKT cơ quan xét duyệt.

- Chánh Thanh tra tỉnh ra Quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền  và Trình UBND tỉnh, Thanh tra Chính Phủ đối với các hình thức khen cao.

- Nhận các Quyết định khen cao và tổ chức trao tặng cho các tập thể, cá nhân.

5.2. Kỷ luật cán bộ, công chức:

    

Trách nhiệm

Lưu đồ

Biểu mẫu

Thời gian

Tập thể, cá nhân vi phạm kỷ luật

 

 

Viết kiểm điểm, bản tường trình và tự nhận hình thức kỷ luật

 

Mẫu số :

BM.TT.10.06 BM.TT.10.07-BM.TT.10.09

Ngay sau khi bị phát hiện vi phạm

Phòng nghiệp vụ  nơi tập thể (cá nhân) vi phạm kỷ luật công tác

 

 

Họp xét, đánh giá mức độ vi phạm, đề xuất hình thức kỷ luật

 

 

Sau khi nhận được bản tự kiểm điểm, bản tường trình của tập thể (cá nhân)

Phòng nghiệp vụ  nơi tập thể (cá nhân) vi phạm kỷ luật công tác

 

 

 

Trình Hội đồng Kỷ luật

 

 

- BM.TT.10.08

 

Thanh tra tỉnh

 

Thành lập Hội

đồng Kỷ luật

 

 

Hội đồng kỷ luật

 

 

Triệu tập đại diện tập thể hoặc cá nhân vi phạm

 

 

7 ngày trước khi họp HĐ kỷ luật

Hội đồng kỷ luật

 

 

 

Họp phân tích, đánh giá mức độ vi phạm của tập thể (cá nhân); đề xuất hình thức kỷ luật

 

 

 

Hội đồng kỷ luật

 

 

Biên bản họp HĐ Kỷ luật

 

 

BM.TT.10.10

 

Chánh Thanh tra

 

 

Ra Quyết định Kỷ luật

 

 

BM.TT.10.11

 

Tập thể (cá nhân) vi phạm kỷ luật

 

 

 

Tiếp nhận và thực hiện hình thức kỷ luật thưởng

 

 

Sau khi nhận được Quyết định kỷ luật

Văn phòng TH

 

 

 

Lưu hồ sơ

 

 

 

*Diễn giải lưu đồ:

            - Bước 1: Tập thể, cá nhân bị vi phạm viết bản tường trình và tự nhận hình thức kỷ luật ngay sau khi bị phát hiện vi phạm (BM.TT.10.06- BM.TT.10.07- BM.TT.10.09)

            - Bước 2. Phòng nghiệp vụ nơi tập thể, cá nhân bị vi phạm kỷ luật, sau khi nhận được bản tự kiểm điểm, bản tường trình của tập thể (cá nhân) vi phạm, tiến hành họp xét, đánh giá mức độ vi phạm, đề xuất hình thức xử lý kỷ luật (BM.TT.08).

            - Bước 3. Chánh Thanh tra tỉnh thành lập hội đồng kỷ luật triệu tập đại diện tập thể hoặc cá nhân vi phạm (thời gian triệu tập trước 7 ngày trước khi họp xét kỷ luật).

            - Bước 4. Hội đồng kỷ luật họp phân tích, đánh giá mức độ vi phạm của tập thể ( cá nhân); đề xuất hình thức xử lý kỷ luật.

            - Bước 5. Hội đồng kỷ luật ra biên bản hội đồng kỷ luật báo cáo Chánh Thanh tra (BM.TT.10.10).

            - Bước 5. Chánh Thanh ra ra quyết định xử lý kỷ luật (BM.TT.10.11)

            - Bước 6: Tập thể (cá nhân) tiếp nhận quyết định kỷ luật và thực hiện hình thức kỷ luật.

            - Bước 7. Văn phòng tổng hợp thực hiện lưu hồ sơ theo mục 6.2

6. LƯU TRỮ: Hồ sơ lưu gồm:

6.1. Khen thưởng:

-  Khen thưởng của Chánh Thanh tra tỉnh.

+ Đăng ký đầu năm;

+ Biên bản họp Hội đồng Thi đua khen thưởng xét duyệt;

+ Đối với Chiến sĩ thi đua cơ sở có thêm đề tài sáng kiến kinh nghiệm do Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở công nhận;

+ Quyết định khen thưởng.

- Cấp tỉnh; Thanh tra  Chính phủ khen thưởng:

+ Đăng ký đầu năm;

+ Biên bản họp Hội đồng Thi đua, Khen thưởng xét duyệt;

+ Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền ghi nhận;

+ Báo cáo thành tích cá nhân có xác nhận của cơ quan;

Hồ sơ TĐKT được lưu tại cán bộ chuyên trách thi đua khen thưởng xử lý chính, trực tiếp, thời gian lưu tại cán bộ TĐKT 01 năm. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống bộ phận lưu trữ của cơ quan và lưu trữ theo quy định hiện hành.

6.2. Kỷ luật

- Bản kiểm điểm cá nhân

- Biên bản họp Hội đồng kỷ luật

- Quyết định kỷ luật.

Hồ sơ được lưu tại Chánh Văn Phòng tổng hợp, thời gian lưu 02 năm. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống bộ phận lưu trữ của cơ quan và lưu trữ theo quy định hiện hành.

7. PHỤ LỤC

7.1. Biểu mẫu thi đua khen thưởng:

- Bản đăng ký danh hiệu thi đua:                                     BM.TT.10.01

- Danh sách tập thể và cá nhân đăng ký DHTĐ:                BM.TT.10.02

- Bảng tổng hợp đề nghị xét khen thưởng :                       BM.TT.10.03

- Biên bản họp hội đồng xét sáng kiến:                             BM.TT.04

- Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng:                   BM.TT.05

 

7.2. Biểu mẫu kỷ luật:

- Bản tường trình:                                                           BM.TT.10.06

- Bản kiểm điểm:                                                            BM.TT.10.07

- Biên bản họp xem xét kỷ luật:                                        BM.TT.10.08

- Biên bản về việc vi phạm kỷ luật:                                    BM.TT.10.09

- Biên bản xử lý vi phạm kỷ luật:                                       BM.TT.10.10

- Quyết định về việc xử lý kỷ luật:                                      BM.TT.10.11 


 


 
Gửi bình luận