Skip Navigation LinksCổng thông tin điện tử Sở y tế » Hợp tác quốc tế
rss
 
Dự án “Hỗ trợ Y tế các tỉnh miền núi phía Bắc”  (04/04/2012 )
 

BỘ Y TẾ

Số:    5053/ QĐ-BYT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh Phúc

Hà nội, ngày  11   tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt nội dung Văn kiện dự án “Hỗ trợ Y tế các tỉnh miền núi phía Bắc” sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới

  

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

            Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

            Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ ngày 09 tháng 11 năm 2006 về ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;

            Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 131/2006/NĐ-CP về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;

Căn cứ Quyết định số 31/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục chương trình, dự án yêu cầu Ngân hàng Thế giới tài trợ thời kỳ 2007-2010;

Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm định dự án Hỗ trợ Y tế các tỉnh miền núi phía Bắc của Bộ Y tế;

Xét đề nghị của Ban Quản lý Dự án hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị Dự án khám chữa bệnh cho người nghèo tại các tỉnh nghèo vùng núi phía Bắc tại Công văn số 29/DA-NUP, ngày 03 tháng 12 năm 2007;

            Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế,

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Hỗ trợ Y tế các tỉnh miền núi phía Bắc” (Văn kiện dự án kèm theo) với các nội dung chủ yếu sau:

1.       Tên dự án: “Hỗ trợ y tế các tỉnh miền núi phía Bắc” (tên tiếng Anh: Northern Uplands Health Support Project – NUP)

2.       Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới (WB)

3.       Cơ quan chủ quản:  Bộ Y tế

4.       Chủ Dự án: Bộ Y tế

5.       Địa điểm thực hiện Dự án: Bộ Y tế và 7 tỉnh miền núi phía Bắc gồm: Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La.

6.       Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc Dự án: 6 năm kể từ ngày Dự án có hiệu lực (2008-2013).

7.       Mục tiêu của Dự án:

            a) Mục tiêu chung: Hỗ trợ hệ thống y tế 7 tỉnh đặc biệt khó khăn miền núi phía Bắc nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đồng thời cải thiện khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của người dân, đặc biệt là người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần nâng cao sức khoẻ của nhân dân trong vùng.

            b) Mục tiêu cụ thể:

- Hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tuyến huyện thông qua: đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y tế, sửa chữa và nâng cấp bệnh viện tuyến huyện và cung cấp trang thiết bị y tế cho các bệnh viện tuyến huyện để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

- Hỗ trợ để phát triển và triển khai tốt các chính sách chăm sóc sức khoẻ cho người nghèo, giúp người nghèo có khả năng tiếp cận được các dịch vụ y tế có chất lượng, đảm bảo sự công bằng trong chăm sóc cao sức khỏe nhân dân.

8.       Tổng vốn của Dự án:  66 triệu đô la Mỹ (USD)

-          Vốn ODA: 60 triệu USD

-          Vốn đối ứng: 96 tỷ đồng (tương đương 6 triệu USD), trong vốn Trung ương: 45,6 tỷ đồng, vốn địa phương: 50,4 tỷ đồng.

9.       Nội dung đầu tư:

a) Nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới: 60 triệu USD

+ Thành phần A: Tăng cường dịch vụ y tế tuyến huyện: 42.880.362 USD, gồm có:

-             A1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y tế: 6.029.599 USD

-             A2. Sửa chữa và nâng cấp các bệnh viện huyện: 4.614.969 USD

-             A3. Trang thiết bị và xe ô-tô cứu thương cho BV huyện: 26.688.770 USD

-             A4. Chính sách cán bộ và đáp ứng nhu cầu CSSK mới: 5.547.024 USD

+ Thành phần B: Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số: 10.000.000 USD, gồm có :

-             B1. Hỗ trợ chi phí trực tiếp, tiền đi lại, tiền ăn: 6.987.518 USD

-             B2. Nâng cao năng lực quản lý KCB cho người nghèo: 872.282 USD

-             B3. Tăng cường truyền thông về CSSK cho người nghèo: 1.140.200 USD

-             B4. Phát triển chính sách tăng cường tiếp cận đến dịch vụ y tế của người nghèo: 1.000.000 USD

+ Thành phần C: Quản lý Dự án: 7.119.638 USD, gồm chi cho kiểm tra, giám sát, quản lý Dự án; chi dịch vụ tư vấn quốc tế và trong nước; đào tạo, hội nghị, hội thảo, điều tra, khảo sát, nghiên cứu và một số hoạt động gia tăng của các Ban QLDA TW và địa phương.

b) Vốn đối ứng của Việt Nam: 96 tỷ đồng (tương đương 6 triệu USD) cho các chi phí trả lương, phụ cấp cán bộ; chi sửa chữa và thuê phòng làm việc cho các Ban QLDA TW và tỉnh; chi thường xuyên của các Ban QLDA TW và tỉnh; các loại phí, dịch vụ hậu cần, giám định, bảo hiểm để tiếp nhận trang thiết bị, hàng hóa; các loại chi phí hợp lệ khác mà Ngân hàng Thế giới không chi trả.

Dự án được mua 52 xe ô-tô cứu thương cho các bệnh viện huyện và 8 xe ô-tô công tác loại 7-9 chỗ cho các Ban Quản lý Dự án trung ương và tuyến tỉnh.

Điều 2. Bộ Y tế giao cho Ban quản lý Dự án “Hỗ trợ Y tế các tỉnh miền núi phía Bắc” là đại diện cho Chủ dự án, chịu trách nhiệm triển khai dự án theo các nội dung của Văn kiện dự án đã được phê duyệt theo Quyết định này, thực hiện đúng các quy định của Chính phủ và của Nhà tài trợ, quản lý và sử dụng ngân sách của dự án đúng mục đích, có hiệu quả và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, thanh quyết toán theo các quy định hiện hành.

Ban Quản lý Dự án chịu trách nhiệm xây dựng hướng dẫn thực hiện dự án, trình Bộ Y tế phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Điều trị, Khoa học và Đào tạo, Trang thiết bị và Công trình y tế, Hợp tác quốc tế, Giám đốc Ban quản lý Dự án “Hỗ trợ y tế các tỉnh miền núi phía Bắc” và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

-        Thủ tướng và các Phó TTg CP (để b/c);

-        Văn phòng Chủ tịch nước;

-        Văn phòng Chính phủ;

-        Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

-        Các Bộ KHĐT, TC, NGiao, Tư pháp;

-        UBND và SYT 7 tỉnh tham gia dự án;

-        Bộ trưởng và các Thứ trưởng BYT (để b/c);

-        Như Điều 4;

-        Lưu VT, KH-TC(5).

BỘ TRƯỞNG

 

 

             

 

 

 

Nguyễn Quốc Triệu

 


Admin 


Sở Y tế