Skip Navigation LinksCổng thông tin điện tử Sở xây dựng » Văn bản hướng dẫn  
 
Hướng dẫn công tác mghiệm thu chất lượng, khối lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai  (22/05/2009 )

Để quản lý tốt chất lượng, khối lượng thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Sở xây dựng Lào Cai hướng dẫn các Chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác quản lý chất lượng và khối lượng khi tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, nghiệm thu hoàn thành bộ phận, nghiệm thu giai đoạn... của các công trình.

UBND TỈNH LÀO CAI

SỞ XÂY DỰNG

-----------

        Số:47 /SXD-GĐKT

    “Hướng dẫn công tác mghiệm thu chất lượng, khối lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------------------------------------------

Lào Cai, ngày 21 tháng  5  năm 2009

           

Kính gửi: Các Chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

         Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật;

Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 12/2005/TT- BXD ngày 15/7/2005 của Bộ xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt đông xây dựng và các công văn hướng dẫn của Sở xây dựng Lào Cai;

Căn cứ Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 371: 2006 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng;

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Sở Xây dựng Lào Cai trong việc quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh,

Qua các đợt kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh của Sở xây dựng Lào Cai thấy còn một số bất cập trong công tác nghiệm thu phần xây lắp của các chủ đầu tư với các nhà thầu thi công xây dựng công trình như:

- Có công trình nghiệm thu khối lượng thanh toán nhưng không có biên bản nghiệm thu chất lượng công việc xây dựng kèm theo;

- Có công trình nghiệm thu khối lượng thanh toán có kèm theo biên bản nghiệm thu chất lượng công việc xây dựng nhưng nội dung ghi chép không đầy đủ  (theo quy định tại điểm b, mục 2, Điều 24 của Nghị định 209/CP), không ghi kích thước, khối lượng của kết cấu công trình được nghiệm thu để đối chiếu với các tiêu chuẩn, Quy chuẩn áp dụng để nghiệm thu;

Để quản lý tốt chất lượng, khối lượng thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Sở xây dựng Lào Cai hướng dẫn các Chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác quản lý chất lượng và khối lượng khi tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, nghiệm thu hoàn thành bộ phận, nghiệm thu giai đoạn... của các công trình cụ thể như sau:

1. Nghiệm thu công việc xây dựng:

1.1. Nghiệm thu chất lượng công việc xây dựng thực hiện đúng nội dung Điều 24 Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và khoản 5, Điều 1 của Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008.

1.2. Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng theo mẫu phụ lục D Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 371 : 2006 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng.

- Yêu cầu phải ghi chép chi tiết, đầy đủ, rõ ràng các thông tin trong biên bản mghiệm thu, khối lượng công việc nghiệm thu được ghi thành phụ lục. Khối lượng được tính chi tiết như ví dụ của hướng dẫn này và được kỹ thuật A & B ký xác nhận cùng với biên bản nghiệm thu chất lượng.

* Ví dụ: Nghiệm thu công việc xây dựng, phải ghi chi tiết như sau: (Có phụ lục kèm theo)

a. Nghiệm thu công việc đào đất  móng:

        - khối lượng đào đất  móng Mi: ai x bi x hi = Vi (m3)

Tổng khối lượng đào đất móng toàn nhà

Q = (m3)

- n số móng trong công trình

Trong đó:

- ai chiều dài hố móng thứ i

- bi chiếu rộng hố móng thứ i

- hi chiều cao hố móng thứ i

- Vi khối lượng móng thứ i

b. Nghiệm thu công việc cốt thép móng:

     - thép chịu lực của đế móng  F   =   thanh  = Q1 (kg)

     - thép chịu lực của cổ móng  F   =   thanh  = Q2 (kg)

     - thép đai của cổ móng  F   =   thanh  = Q3 (kg)

        * Khối lượng cốt thép móng Mi:     Qi = Q1 + Q2 + Q3

        * Tổng khối lượng cốt thép móng toàn nhà   Q = (kg)

         - n số móng trong công trình

c. Nghiệm thu công việc cốp pha  móng:

     - kích đế móng: (a1 + b1) x h1 = S1 (m2)

     - kích thước thân móng: (a2 + b2) x h2 = S2 (m2)

     - kích thước cổ móng: (a3 + b3) x h3 = S3 (m2)

     * Khối lượng cốp pha móng Mi:  Si  = S1 + S2 + S3

       * Tổng khối lượng cốp pha móng toàn nhà:       

   S = (m2)

Trong đó:

- a1, a2, a3 chiều dài đế, thân, cổ móng

- b1, b2, b3  chiều rộng đế, thân, cổ móng

- h1, h2 h3 chiều cao đế, thân, cổ móng

 

- n số móng trong công trình

d. Nghiệm thu công việc bê tông  móng:

      - kích đế móng: (a1 + b1) x h1 = V1 (m3)

      - kích thước thân móng: (a2 + b2) x h2 = V2 (m3)

      - kích thước cổ móng: (a3 + b3) x h3 = V3 (m3)

     * Khối lượng bê tông móng Mi: Vi  = S1 + S2 + S3

     * Tổng khối lượng bê tông móng toàn nhà:       

Q = (m3)

Trong đó:

- a1, a2, a3 chiều dài đế, thân, cổ móng

- b1, b2, b3  chiều rộng đế, thân, cổ móng

- h1, h2 h3 chiều cao đế, thân, cổ móng

 

- n số móng trong công trình

     

 

2. Nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:

2.1. Nghiệm thu chất lượng hoàn thành bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng thực hiện đúng nội dung Điều 25 Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và khoản 6, Điều 1 của Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008.

2.2. Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng theo mẫu phụ lục F Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 371 : 2006 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng.

2.3. Khối lượng nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình xây dựng là tổng khối lượng nghiệm thu từ các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng.

Vbpi =    

Trong đó:

            - Vbpi là khối lượng của bộ phận công trình được nghiệm thu thứ i

            - Vi là khối khối lượng của biên bản nghiệm thu công việc thứ i

2.4. Khối lượng nghiệm thu hoàn thành giai đoạn công trình xây dựng là tổng khối lượng nghiệm thu từ các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình xây dựng.

Vgđi =  

Trong đó:

            - Vgđi là khối khối lượng của giai đoạn công trình được nghiệm thu thứ i

            - Vbpi khối lượng của bộ phận công trình được nghiệm thu thứ i

2.5. Các gia đoạn nghiệm thu đối với công trình XDDD & CN, công trình cấp, thoát  nước, công trình cầu, công trình đường giao thông, công trình thuỷ lợi được phân tại ghi chú của phụ lục 3, Thông tư số: 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005.

3. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng:

3.1. Nghiệm thu chất lượng hoàn thành hạng mục công trình xây dựng hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng thực hiện đúng nội dung Điều 26 Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và khoản 7, Điều 1 của Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008.

3.2. Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng theo mẫu phụ lục K tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 371 : 2006  nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng.

3.3. Khối lượng nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng là tổng khối lượng nghiệm thu từ các biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng.

VHT = 

Trong đó:

            - Vgđi là khối khối lượng của giai đoạn công trình được nghiệm thu thứ i

  - VHT khối lượng hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng.

- Số lượng các biên bản lập phải đủ để làm hồ sơ thanh toán công trình và lưu vào hồ sơ của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án xây dựng công trình, nhà thầu tư vấn giám sát thi công, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu tư vấn thiết kế (nếu có tham gia nghiệm thu), đơn vị sử dụng công trình.

Định kỳ 6 tháng một lần, Chủ đầu tư phải có báo cáo về chất lượng, tiến độ xây dựng các công trình gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp theo dõi, báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh (Theo hướng dẫn tại Công văn số 16/CV-XD ngày 15/3/2006 của Sở Xây dựng Lào Cai).

Đề nghị Sở Tài chính, Kho bạc tỉnh phối hợp kiểm tra hồ sơ thanh quyết toán trong việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, cũng như hồ sơ nghiệm thu hoàn thành phần xây lắp các công trình theo hướng dẫn này./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- UBND tỉnh (b/c);

- Cục Giám định - Bộ XD (b/c)

- Đ/c Phạm Văn Cường-PCT UBND tỉnh (b/c);

- Sở Tài chính; KBNN tỉnh; Sở Giao thông; Sở KH&ĐT; Sở Công nghiệp; Sở NN&PTNT; (p/h);

- UBND các huyện, thành phố;

- Phòng công thương các huyện, phòng QLĐT thành phố;

- Lãnh đạo Sở;

- Lưu VP, GĐKT;

- Đăng trên trang Web: WWW. Lao Cai.gov.vn/

KT.GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Đã ký

 

 

 

Phạm Duy Hộ

  

Phụ lục

(Khối lượng kèm theo biên bản nghiệm thu công việc số:47 ngày21 tháng5  năm2009)

TT

Tên công việc nghiệm thu

Kích thước

Số giống nhau (n)

Đơn vị tính

Khối lượng

Dài

 ai (m)

Rộng

 bi

(m)

Cao

ci

(m)

1

Đào đất móng, đất cấp 3

 

 

 

 

 

 

 

Móng M1

2,4

1,2

1,5

5

m3

21,6

 

Móng M2

 

 

 

 

 

 

 

..........

 

 

 

 

 

 

2

Bê tông lót móng mác 100

 

 

 

 

 

 

 

Móng M1

2,4

1,2

0,1

5

m3

1,44

 

Móng M2

 

 

 

 

 

 

 

..........

 

 

 

 

 

 

3

Cốt thép móng

 

 

 

 

kg

 

 

Móng M1

 

 

 

 

 

 

 

Thép chịu lực đế móng Ф 20

2,4

2,46 kg/m

 

25 thanh

kg

147,6

 

Thép chịu lực cổ móng Ф 18

 

 

 

 

 

 

 

Thép đai cổ móng Ф 8

 

 

 

 

 

 

 

Móng M2

 

 

 

 

 

 

 

..........

 

 

 

 

 

 

4

Bê tông móng mác 200

 

 

 

 

 

 

 

Móng M1

 

 

 

 

 

 

 

Bê tông đế móng

2,4

1,2

0,3

5

m3

4,32

 

Bê tông thân móng (lấy trung bình đáy trên và đáy dưới)

a1+b1/2

a2+b2/2

0,35

5

m3

 

 

Bê tông cổ móng

0,45

0,35

0,8

5

m3

0,63

 

Móng M2

 

 

 

 

 

 

 

..........

 

 

 

 

 

 

 

Kỹ thuật B

(Ký ghi rõ họ tên)

 

Kỹ thuật A

(Ký ghi rõ họ tên)

sxd/vn/news/Documents/Hình ảnh/Huong dan công tác nghiệm thu CTXD.doc