Skip Navigation LinksCổng thông tin điện tử Sở xây dựng » Văn bản hướng dẫn  
 
Hướng dẫn quản lý phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng LAS - XD  (21/05/2009 )

Để tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, Sở Xây dựng Lào cai hướng dẫn bổ sung một số nội dung liên quan đến việc thực hiện Quyết định số: 11/ 2008/ QĐ- BXD ngày 01/ 7/ 2008 của  Bộ  trưởng  Bộ  Xây dựng “Về việc ban hành quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng”

UBND TỈNH LÀO CAI

SỞ XÂY DỰNG

--------------

Số: 46 / SXD- GĐKT

 

"V/v hướng dẫn quản lý phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng LAS - XD"

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------------------------------------------------------

       Lào Cai, ngày 21 tháng 5  năm 2009

 

Kính gửi:

- Các Sở, Ngành có công trình xây dựng;

- UBND các huyện, thành phố;

- Trung tâm Kiểm định xây dựng Lào Cai;

- Tổng công ty Đầu tư XD hạ tầng Lào Cai;

- Công ty Tư vấn Kiến trúc xây dựng A&C;

- Công ty CP tư vấn kiến trúc quy hoạch xây dựng Lào Cai;

- Công ty cổ phần tư vấn XDGT Lào Cai

 Căn cứ Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật xây dựng;

Căn cứ tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 297:2003 “Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng – Tiêu chuẩn công nhận”;

Căn cứ Quyết định số: 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/ 7/ 2008 “Về việc ban hành quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng”;

Tiếp theo văn bản hướng dẫn số: 62/SXD-GĐKT ngày 05/9/2008 của Sở Xây dựng Lào Cai về việc hướng dẫn một số nội dung quản lý hoạt động các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng LAS-XD. Để tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, Sở Xây dựng Lào cai hướng dẫn bổ sung một số nội dung liên quan đến việc thực hiện Quyết định số: 11/ 2008/ QĐ- BXD ngày 01/ 7/ 2008 của  Bộ  trưởng  Bộ  Xây dựng “Về việc ban hành quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng”, cụ thể  như sau:

1/. Đối với các Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD)

1.1. Trước khi thực hiện khảo sát, lấy mẫu thí nghiệm cho các dự án cụ thể, cơ sở quản lý phòng thí nghiệm phải thông báo bằng văn bản cho Sở Xây dựng biết nơi thực hiện dự án (Có mẫu báo cáo theo phụ lục kèm theo).

1.2. Trước khi nhận mẫu và tiến hành thí nghiệm các loại vật liệu, ép mẫu bê tông hiện trường của một công trình, nhất thiết phải kiểm tra tem dán trên mẫu, các dấu niêm phong trên bao bì đựng mẫu và yêu cầu cán bộ kỹ thuật giám sát của Chủ đầu tư ký vào biên bản, sổ giao nhận mẫu.

1.3. Trong quá trình thực hiện thí nghiệm các kết quả thí nghiệm phải được ghi vào nhật ký một các rõ ràng, đầy đủ, không được tẩy xóa. Thí nghiệm viên, người kiểm tra thí nghiệm, cán bộ giám sát của chủ đầu tư chứng kiến và ký xác nhận vào Nhật ký thí nghiệm.

1.4. Trong quá trình thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, ép mẫu bê tông, kéo thép, đo độ chặt nền đường v.v..., các kết quả không đạt yêu cầu phải báo cáo và gửi kết quả thí nghiệm về Sở Xây dựng Lào Cai, đồng thời báo cáo ngay theo số máy điện thoại: 0203.826550 hoặc 0203.820061;

1.5. Phòng thí nghiệm phải thực hiện công tác lưu mẫu và lưu hồ sơ (Nhật ký, biên bản lấy mẫu, biên bản thí nghiệm, kết quả thí nghiệm..) theo quy định.

1.6. Hàng năm phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm về Sở Xây dựng Lào Cai với các nội dung báo cáo: Số lượng mẫu thử của từng loại vật liệu (Cát, đá, xi măng, thép, đất, nhựa, bê tông nhựa...) và năng lực thiết bị, con người theo mẫu hàng năm của Bộ Xây dựng.

1.7. Nghiêm cấm không được dùng thiết bị chưa được kiểm định để thí nghiệm và cấp các kết quả thí nghiệm không có mẫu.

2/. Đối với các Chủ đầu tư, các nhà thầu tư vấn, các Nhà thầu thi công xây dựng công trình:

2.1. Trong quá trình khảo sát, thiết kế, thi công phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về lĩnh vực thí nghiệm, kiểm định xây dựng:

2.2. Sử dụng các Phòng thí nghiệm hợp chuẩn đặt tại Lào Cai để thực hiện công tác thí nghiệm. Các Phòng thí nghiệm hợp chuẩn đặt tại Lào Cai hiện nay gồm có:

1.       LAS-XD 418 thuộc Trung tâm Kiểm định xây dựng Lào Cai;

2.       LAS-XD 170 thuộc Tổng C.ty Đầu tư xây dựng hạ tầng Lào Cai;

3.       LAS-XD 224 thuộc C.ty Tư vấn kiến trúc xây dựng A&C;

4.       LAS-XD 229 thuộc C.ty CPTV kiến trúc quy hoạch XD Lào Cai;

LAS-XD 663 thuộc C. Cổ phần tư vấn XDGT Lào Cai;

Với các phép thử đặc biệt: Siêu âm cọc khoan nhồi, thử neo, cáp, gối cầu...các Phòng thí nghiệm tại Lào Cai không thể thực hiện được thì đi thuê các Phòng thí nghiệm tại nơi khác nhưng phải có đầy đủ pháp nhân và năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật.

2.3. Tổ chức lấy mẫu, kiểm tra chất lượng theo đúng các quy định của các tiêu chuẩn hiện hành và tại hướng dẫn số: 17/CV-XD ngày 15/3/2006 về việc hướng dẫn thí nghiệm vật liệu xây dựng. Nội dung công văn này có trên trang web: http://www.LAOCAI.GOV.VN/; đơn vị Sở Xây dựng; mục văn bản hướng dẫn

2.4. Cử cán bộ giám sát hoặc yêu cầu Tư vấn giám sát chứng kiến và ký tên vào biên bản & kết quả thí nghiệm, thử nghiệm.

Yêu cầu các Chủ đầu tư, các Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng thực hiện theo nội dung hướng dẫn tại công văn này./.

Nơi nhận:

-     Như trên;

-     Bộ Xây dựng (b/c)

-     UBND tỉnh (b/c);

-     Sở Tài chính;

-     Kho bạc tỉnh;

-     Các phòng công thương;

    Các phòng QLĐT các huyện, TP;

-     Lãnh đạo Sở;

-     Các Trung tâm, Thanh tra Sở;

-     Đăng trên trang web:                

                 www.Lao Cai.gov.vn/  

-     Lưu: VT , GĐKT

KT. GIÁM ĐỐC

P.GIÁM ĐỐC

Đã ký

 

 

 Phạm Duy Hộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục

 

(Kèm theo Công văn số: 46  / SXD- GĐKT ngày 21 tháng5 năm 2009)

 

BÁO CÁO THỰC HIỆN CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM

 

1. Tên đơn vị:  .............................................................................................................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................................................................................................

3. Số điện thoại: .........................................................................................................................................................................................

4. Số fax: ..........................................................................................................................................................................................................

5. Email: ............................................................................................................................................................................................................

6. Website: ......................................................................................................................................................................................................

7. Địa chỉ văn phòng đại diện, văn phòng chi nhánh (nếu có): ....................................................................

8. Quyết định thành lập số:............. ngày: ........... do ......... quyết định ...................................................................

9. Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp (nếu có): ............................................................................................................

10. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị (họ tên, chức danh): .........................................................

11. Quyết định công nhận khả năng hoạt động của phòng thí nghiệm số:..........................................

12. Tên và địa chỉ phòng thí nghiệm: ......................................................................................................................................................

13. Địa chỉ nơi thực hiện dự án: .................................................................................................................................................................

14. Danh mục các chỉ tiêu thí nghiệm cho dự án: ................................................................................................................

 

..................................................................................................................................................................................................................................................................

15. Danh sách cán bộ, nhân viên thí nghiệm tại hiện trường: .............................................................................

       (Có chứng chỉ thí nghiệm kèm theo)

16. Danh mục kèm theo thiết bị thí nghiệm thực hiện dự án:................................................................................

 

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

sxd/vn/news/Documents/Hình ảnh/Hướng dẫn quản lý phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng LAS-XD.doc