Skip Navigation LinksCổng thông tin điện tử Sở xây dựng » Hướng dẫn thủ tục hành chính  
 
Hướng dẫn bổ sung công tác quản lý khảo sát chất lượng xây dụng  (24/10/2009 )

Hướng dẫn bổ sung công tác quản lý khảo sát chất lượng xây dụng

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả của Công tác khảo sát xây dựng, Sở Xây dựng hướng dẫn bổ sung công tác quản lý chất lượng khảo sát xây dựng đã hướng dẫn tại Văn bản số 19/CV-XD ngày 15/3/2006

I. Điều kiện để Chủ đầu tư ký hợp đồng khảo sát xây dựng

Chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng khảo sát xây dựng với nhà thầu có đủ điều kiện, năng lực theo quy định tại Điều 57, 58 Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 7/02/2006 của Chính Phủ.

Đối với công tác khảo sát cần thực hiện thí nghiệm trong phòng hay thí nghiệm ngoài trời thì Nhà thầu khảo sát phải xuất trình cho Chủ đầu tư Quyết định công nhận khả năng thực hiện các phép thử của phòng thí nghiệm LAS - XD của Bộ Xây dựng và giấy chứng chỉ, chứng nhận của trưởng phòng LAS, chứng chỉ của thí nghiệm viên phù hợp với công tác thí nghiệm đồng thời phù hợp với TCVN 297 - 2003 (Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng)

Nếu nhà thầu dự thầu khảo sát không đủ điều kiện năng lực theo quy định thì không được ký hợp đồng thực hiện khảo sát xây dựng.

Nhà thầu khảo sát không được giao toàn bộ khối lượng công việc khảo sát theo hợp đồng với Chủ đầu tư cho nhà thầu khác.

Trường hợp nhà thầu khảo sát xây dựng không có phòng thí nghiệm chuyên ngành để thí nghiệm phục vụ công tác khảo sát thì phải đưa về phòng thí nghiệm LAS-XD418 của Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng Lào Cai để thí nghiệm.

Trường hợp Chủ đầu tư không có đủ điều kiện năng lực để giám sát công tác khảo sát xây dựng thì phải thuê Tư vấn giám sát có đủ điều kiện năng lực để thực hiện. Tư vấn giám sát công tác khảo sát xây dựng có thể là tổ chức hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh hoạt động hành nghề giám sát, khảo sát xây dựng và cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề giám sát khảo sát xây dựng.

II. Trình tự thực hiện công tác khảo sát xây dựng

Công tác khảo sát xây dựng được thực hiện theo trình tự và nội dung sau:

1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

2. Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;

3. Thực hiện, giám sát công tác khảo sát xây dựng;

4. Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

5. Nghiệm thu công tác khảo sát xây dựng.

III. Nhiệm vụ khảo sát, Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

Công tác khảo sát xây dựng phải được thực hiện theo Nhiệm vụ khảo sát và Phương án kỹ thuật khảo sát đã được Chủ đầu tư phê duyệt. Nhiệm vụ khảo sát do Tổ chức tư vấn thiết kế hoặc Nhà thầu khảo sát xây dựng lập; Phương án kỹ thuật khảo sát do Nhà thầu khảo sát xây dựng lập.

1. Nhiệm vụ khảo sát:

Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo sát, bao gồm các nội dung sau:

a) Mục đích khảo sát: Nêu rõ sự cần thiết phải khảo sát để phục vụ cho công tác thiết kế ở giai đoạn nào, thiết kế hạng mục nào của công trình...

b) Phạm vi khảo sát: Nêu rõ ranh giới khảo sát, dự kiến diện tích cần khảo sát (đối với khảo sát địa hình); số lượng và chiều sâu hố khoan thăm dò địa chất; vị trí điểm đầu và điểm cuối của công tác khảo sát tuyến....

c) Phương pháp khảo sát: Nêu phương pháp thực hiện đối với từng loại công tác khảo sát.

d) Khối lượng các loại công tác dự kiến khảo sát.

e) Tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng: Nêu rõ áp dụng tiêu chuẩn nào cho từng loại công tác của từng loại khảo sát (loại khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn ...)

f) Thời gian thực hiện: Ghi rõ thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc thực hiện khảo sát.

2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng:

Khi lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng Nhà thầu khảo sát phải bám sát vào Nhiệm vụ khảo sát và nêu rõ quy trình, giải pháp và biện pháp thực hiện khảo sát đồng thời phải tuân thủ các tiêu chuẩn về khảo sát được áp dụng đã nêu trong Nhiệm vụ khảo sát.

Nội dung của phương án kỹ thuật khảo sát gồm:

- Tên và vị trí địa lý hành chính của công trình xây dựng;

- Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên và điều kiện thiên nhiên của vùng(địa hình, khí hậu, thuỷ văn, các quá trình và điều kiện tự nhiên bất lợi) ảnh hưởng tới việc tổ chức và thi công loại công tác khảo sát;

- Tình hình nghiên cứu địa điểm khảo sát và kết quả phân tích những tài liệu hiện có đồng thời kiến nghị về việc sử dụng;

- Đánh giá mức độ phức tạp của điều kiện thiên nhiên tại địa điểm khảo sát;

- Trình bày nội dung, khối lượng, phương pháp và trình tự thực hiện công tác khảo sát;

- Yêu cầu về việc bảo vệ tài nguyên và môi trường khi thực hiện khảo sát.

3. Khi phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát xây dựng và phương án kỹ thuật khảo sát thì Chủ đầu tư phải căn cứ vào loại công trình, căn cứ vào giai đoạn thiết kế, căn cứ vào các tiêu chuẩn khảo sát hiện hành áp dụng cho từng loại công tác để xác định khối lượng cần thực hiện đáp ứng đủ cho yêu cầu thiết kế của giai đoạn đó để đánh giá sự hợp lý của nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát lập.

4. Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng: Chủ đầu tư chỉ được phép bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ.

IV. Thực hiện khảo sát xây dựng

1. Trước khi thực hiện khảo sát xây dựng, Chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát phải xác định toạ độ, cao độ tuyệt đối của điểm mốc dẫn chuyền. Thông tin về điểm mốc phải được cơ quan quản lý có thẩm quyền cung cấp bằng Văn bản.

- Khảo sát xây dựng tại vùng đã có quy hoạch xây dựng thì toạ độ, cao độ tuyệt đối của điểm mốc phải được Phòng Hạ tầng kinh tế hoặc Phòng Quản lý đô thị nơi thực hiện khảo sát cung cấp. Khảo sát tại Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường phải được Ban QLXD khu đô thị Lào Cai - Cam Đường cung cấp các thông tin về điểm mốc dẫn. Khảo sát tại các khu công nghiệp phải được Ban QLXD các cum công nghiệp cung cấp các thông tin về mốc dẫn.

- Khảo sát xây dựng tại vùng chưa có quy hoạch xây dựng thì toạ độ, cao độ tuyệt đối của điểm mốc phải được sở Tài nguyên - Môi trường cung cấp.

2. Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, Nhà thầu khảo sát và Chủ đầu tư hoặc Tư vấn giám sát (Trường hợp chủ đầu tư thuê Tư vấn giám sát) phải mở sổ nhật ký khảo sát xây dựng công trình. Sổ nhật ký khảo sát phải ghi đầy đủ tên Chủ đầu tư, Nhà thầu thực hiện khảo sát và Tư vấn giám sát (nếu có), chủ nhiệm khảo sát, cán bộ giám sát kỹ thuật của Nhà thầu và của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát. Sổ nhật ký phải được đóng dấu xác nhận của Chủ đầu tư và được ghi đầy đủ nội dung, khối lượng công việc thực hiện theo từng ngày. Giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư hoặc Tư vấn giám sát và người thực hiện khảo sát xác nhận khối lượng, chất lượng công việc từng ngày theo nội dung Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát đã được chủ đầu tư phê duyệt đồng thời phải tuân thủ tiêu chuẩn khảo sát hiện hành đối với từng loại công tác khảo sát.

3. Nội dung của công tác khảo sát:

a) Nội dung cô ng tác khảo sát trắc địa:

- Thu thập và phân tích những tài liệu về địa hình, địa vật đã có ở khu vực khảo sát;

- Khảo sát khái quát hiện trường;

- Xây dựng hoặc phát triển lưới trắc địa Nhà nước hạng 3 và hạng 4, lưới khống chế đo vẽ, lưới thuỷ chuẩn hạng II, III và IV;

- Lập lưới trắc địa đo vẽ mặt bằng và độ cao;

- Đo vẽ địa hình;

- Chỉnh biên bản đồ địa hình;

- Đo vẽ hệ thống công trình kỹ thuật ngầm (nếu có);

- Lập lưới khống chế trắc địa các công trình đi theo tuyến;

- Thực hiện công tác khảo sát trắc địa phục vụ cho khảo sát địa chất công trình, khảo sát khí tượng thuỷ văn và các dạng khảo sát khác;

- Thực hiện các công tác về bản đồ.

b) Nội dung công tác khảo sát địa chất công trình:

- Thu thập, phân tích và tổng hợp những tài liệu, số liệu về điều kiện thiên nhiên của khu vực xây dựng kể cả những tài liệu, số liệu đã nghiên cứu, thăm dò, khảo sát trước đây;

- Khảo sát khái quát địa chất công trình ở hiện trường;

- Đo vẽ địa chất công trình;

- Nghiên cứu địa vật lý;

- Khoan thăm dò;

- Lấy mẫu đất, đá, nước để thí nghiệm trong phòng;

- Xác định tính chất cơ lý của đất đá bằng thí nghiệm hiện trường;

- Phân tích thành phần, tính chất cơ lý của đất đá và thành phần hoá học của nước ở trong phòng thí nghiệm;

- Công tác thí nghiệm thấm;

- Quan trắc lâu dài;

- Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo công tác khảo sát.

c) Nội dung của công tác khảo sát khí tượng thuỷ văn:

- Thu thập, phân tích và tổng hợp những số liệu đã có về điều kiện thuỷ văn và khí tượng của khu vực xây dựng;

- Khảo sát khái quát ngoài hiện trường;

- Quan trắc thuỷ văn và khí tượng;

- Thực hiện các công tác về đo đạc thuỷ văn;

- Xác định các thông số tính toán cần thiết cho thiết kế.

 V. Giám sát công tác khảo sát xây dựng

Chủ đầu tư phải thực hiện công tác giám sát khảo sát xây dựng từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc, việc giám sát phải thường xuyên và có hệ thống. 

Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát xây dựng.

Nội dung giám sát thực hiện theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ, cụ thể là:

1) Chủ đầu tư phải kiểm tra thực tế điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát xây dựng so với hồ sơ dự thầu về nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát, phòng thí nghiệm theo quy định tại Điều 57, Điều 58 Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính Phủ, kết quả kiểm tra phải được ghi thành biên bản để làm cơ sở thực hiện. Trường hợp khi kiểm tra nhân lực, máy móc thiết bị phục vụ khảo sát và phòng thí nghiệm của nhà thầu mà không đúng với hồ sơ dự thầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm yêu cầu Nhà thầu khảo sát phải đáp ứng đúng năng lực như hồ sơ dự thầu, nếu nhà thầu không thực hiện thì chủ đầu tư phải thanh lý hợp đồng để lựa chọn nhà thầu khảo sát khác.

2) Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát theo nhiệm vụ khảo sát và phương án kỹ thuật đã được chủ đầu tư phê duyệt. Kết quả theo dõi kiểm tra phải được ghi vào nhật ký khảo sát của Chủ đầu tư, tư vấn giám sát (nếu có) và nhật ký khảo sát của nhà thầu khảo sát (các bên giám sát cùng xác nhận);

3) Theo dõi và yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ.

VI. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Sau khi kết thúc công tác khảo sát trên hiện trường, Nhà thầu khảo sát phải lập Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng với các nội dung sau:

1) Nêu các nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát đã được chủ đầu tư phê duyệt gồm: Mục đích khảo sát; phạm vi khảo sát; phương pháp khảo sát; phương án kỹ thuật khảo sát;

2) Vị trí giới hạn và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng: Thuyết minh vị trí địa lý của khu vực khảo sát, đặc điểm của địa hình, phân cấp địa hình, tài nguyên thiên nhiên trong khu vực (nếu có);

3) Đặc điểm, quy mô, tính chất công trình;

4) Nêu các tiêu chuẩn về khảo sát được áp dụng cho từng loại công tác của khảo sát xây dựng;

5) Khối lượng khảo sát:

-  Khối lượng khảo sát được thuyết minh phải phù hợp với kết quả đo vẽ địa hình, địa chất.... kèm theo các bản vẽ theo quy định.

- Trên bản vẽ theo quy định của từng loại khảo sát phải thể hiện được vị trí, toạ độ, cao độ các điểm hố khoan địa chất, các điểm khống chế, các điểm của lưới đường chuyền...

6) Quy trình khảo sát, phương pháp khảo sát và các thiết bị khảo sát;

- Quy trình khảo sát: Thuyết minh đầy đủ theo thứ tự thực hiện công tác khảo sát từ khi bắt đầu khảo sát đến kết thúc khảo sát;

- Phương pháp khảo sát: Thuyết minh rõ phương pháp thực hiện từng hạng mục công việc của quá trình khảo sát;

- Thiết bị khảo sát: Thống kê và nêu công dụng của máy móc thiết bị để thực hiện công việc khảo sát.

7) Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát; Tất cả các phiếu thí nghiệm và kết quả thí nghiệm phải được đóng dấu LAS - XD và dấu của cơ quan thí nghiệm theo hướng dẫn số 17/CV-XD ngày 15/3/2006 của sở Xây dựng Lào Cai.

8) Đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế, thi công xây dựng công trình;

9) Kết luận và kiến nghị;

10) Các tài liệu tham khảo để áp dụng trong khảo sát xây dựng: Thống kê từng loại tài liệu tham khảo áp dụng cho công việc gì trong công tác khảo sát;

11) Các phụ lục kèm theo.

Báo cáo khảo sát xây dựng phải được Chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu và ký xác nhận để làm cơ sở thực hiện thiết kế xây dựng công trình.

VI. Nghiệm thu khảo sát xây dựng

Khi hoàn thành từng phần việc khảo sát và toàn bộ khối lượng khảo sát thì Chủ đầu tư, Nhà thầu tư vấn giám sát (nếu có) phải tổ chức nghiệm thu kết quả khảo sát với Nhà thầu khảo sát theo từng phần việc, từng giai đoạn và toàn bộ khối lượng khối lượng khảo sát. Việc nghiệm thu phải được dựa vào hợp đồng khảo sát xây dựng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu khảo sát, nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát đã được Chủ đầu tư phê duyệt, tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng và Báo cáo kết quả khảo sát của nhà thầu.

Nội dung nghiệm thu:

- Đánh giá chất lượng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và các tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng;

- Kiểm tra hình thức, nội dung và số lượng của Báo cáo khảo sát xây dựng;

- Nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát xây dựng theo hợp đồng đã ký kết.

Kết quả nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải lập thành biên bản theo mẫu của hướng dẫn này.

VII. Hồ sơ báo cáo kết quả khảo sát gửi các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và thanh quyết toán

Các cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, thẩm định, phê duyệt và thanh quyết toán công tác khảo sát chỉ chấp thuận giải quyết khi hồ sơ khảo sát xây dựng có đầy đủ các nội dung sau:

1. Nhiệm vụ khảo sát dựng và phương án kỹ thuật khảo sát kèm theo quyết định phê duyệt của Chủ đầu tư;

2. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng kèm theo thuyết minh tính toán khảo sát, phiếu thí nghiệm và kết quả thí nghiệm theo quy định;

3. Nhật ký khảo sát xây dựng và các biện bản nghiệm thu khảo sát;

4. Hồ sơ năng lực của Nhà thầu khảo sát xây dựng;

5. Bản sao công chứng giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề khảo sát của chủ trì khảo sát và chủ nhiệm khảo sát; Quyết định công nhận khả năng thực hiện các phép thử của phòng thí nghiệm LAS - XD của Bộ Xây dựng và giấy chứng chỉ, chứng nhận của trưởng phòng LAS, chứng chỉ của thí nghiệm viên thực hiện công tác thí nghiệm.

Sở Xây dựng đề nghị các Chủ đầu tư, các nhà thầu khảo sát xây dựng, các cơ quan quản lý có liên quan phối hợp thực hiện tốt nội dung hướng dẫn trên.