Một số quy định về cấp phép tài nguyên nước  (19/07/2010 )
 

Cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước là công cụ thực hiện công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước. Các loại giấy phép tài nguyên nước là văn bản pháp lý trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước.

            Nhiều trường hợp, tổng lượng nước khai thác trong một vùng còn nhỏ hơn rất nhiều tổng lượng nước có thể khai thác được, song các công trình khai thác bố trí không hợp lý (chẳng hạn như quá tập trung ở một khu vực) dẫn tới mực nước bị hạ thấp cục bộ (hoặc cạn kiệt nguồn nước), làm cho việc khai thác nước không kinh tế, không hiệu quả. Mặt khác, nhiều trường hợp, các đơn vị khai thác nước dưới đất không hiểu về điều kiện địa chất thủy văn khu vực, làm nhiễm bẩn hoặc nhiễm mặn nguồn nước. Do đó, sẽ gây ảnh hưởng tới việc khai thác nước, thậm chí là không thể tiếp tục khai thác được.

            Cấp phép khai thác nguồn nước chính là để bảo vệ quyền lợi của tổ chức, cá nhân trong khai thác nước, được khai thác nước một cách hiệu quả và hợp pháp nguồn nước. Khi cấp phép khai thác nguồn nước, cơ quan quản lý luôn phải dựa trên quy hoạch khai thác, bảo vệ nguồn nước, cân đối giữa lượng nước sẵn có với yêu cầu sử dụng của vùng. Đặc biệt là phải xem xét sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các công trình khai thác; sự ảnh hưởng do việc khai thác nước của các tổ chức, cá nhân này tới việc khai thác, sử dụng nước của các tổ chức, cá nhân khác để hạn chế tới mức có thể các ảnh hưởng, nhằm bảo đảm việc khai thác nước của các công trình đã có được ổn định.

            Vì vậy, việc cấp phép vừa là công cụ cho quản lý, bảo vệ nguồn nước để khai thác bền vững, phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, vừa là để bảo đảm quyền lợi khai thác, sử dụng nước của các tổ chức, cá nhân khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước.

            * Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước:

Điều 19, điều 22 và Điều 23 của Luật Tài nguyên nước và Điều 17, Điều 18 Nghị định số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đã nêu:

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước có những quyền lợi và nghĩa vụ sau đây:

            Về quyền lợi:

            - Được quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các mục đích sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, phát điện, giao thông thủy, nuôi trồng thủy hải sản, sản xuất muối, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học và các mục đích khác theo quy định của pháp luật;

            - Được hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, được chuyển nhượng, cho thuê, để thừa kế, thế chấp tài sản đầu tư vào việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phát triển tài nguyên nước theo quy định của Luật này và các quy định của pháp luật;

            - Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước bị thu hồi trước thời hạn vì lý do quốc phòng an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;

            - Khiếu nại, khởi kiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các lợi ích hợp pháp khác;

            - Được nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

            Về nghĩa vụ:

            a) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước có những nghĩa vụ sau đây:

            - Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước;

            - Sử dụng nước đúng mục đích, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả;

            - Cung cấp thông tin để kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước khi có yêu cầu;

            - Không gây cản trở hoặc làm thiệt hại đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

            - Bảo vệ tài nguyên nước đang được khai thác, sử dụng;

            - Thực hiện nghĩa vụ tài chính; bồi thường thiệt hại do mình gây ra trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

            b) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong các trường hợp phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền còn phải thực hiện các quy định ghi trong giấy phép trên cơ sở những quy định tại Điều 17 (quyền của chủ giấy phép), Điều 18 (nghĩa vụ của chủ giấy phép) của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

2. Tổ chức, cá nhân được phép xả nước thải vào nguồn nước có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

            Về quyền lợi:

            - Được đền bù thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấp phép xả nước thải thay đổi vị trí hoặc rút ngắn thời hạn cho phép xả nước thải;

            - Khiếu nại, khởi kiện về hành vi vi phạm quyền xả nước thải và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

            Về nghĩa vụ:

            - Thực hiện việc xử lý nước thải để đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả vào nguồn nước; nếu vi phạm những quy định về việc xả nước thải mà gây thiệt hại thì phải bồi thường;

            - Nộp lệ phí cấp giấy phép, phí xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.

 

            * Hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động tài nguyên nước được quy định cho từng loại:

            1. Theo Điều 19, Nghị định 149/2004/NĐ-CP và mục 2, phần II – Thông tư 02/2005/TT-BTNMT, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm:

            - Đơn đề nghị cấp giấy phép;

            - Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày-đêm trở lên; thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày-đêm;

            - Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi thăm dò, hoặc văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để thăm dò.

            2. Theo Điều 20, Nghị định 149/2004/NĐ-CP và mục 2, phần II – Thông tư 02/2005/TT-BTNMT, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới đất bao gồm:

            - Đơn đề nghị cấp giấy phép;

            - Đề án khai thác nước dưới đất

   - Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000;

- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày-đêm trở lên; báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày-đêm; báo cáo hiện trạng khai thác đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động;

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận.

            3. Theo Điều 21, Nghị định 149/2004/NĐ-CP và mục 2, phần II – Thông tư 02/2005/TT-BTNMT, hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác nước mặt bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép;

- Đề án khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp đang có công trình khai thác;

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

- Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000;

- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt công trình khai thác. Trường hợp đất tại nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận.

4. Theo Điều 22, Nghị định 149/2004/NĐ-CP và mục 2, phần II – Thông tư 02/2005/TT-BTNMT, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép;

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

- Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải;

- Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải; trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước thì phải có báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000;

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;

- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận.

5. Theo Điều 13, Quyết định số 17/2006/QĐ-BNTMT Ban hành quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất, hồ sơ đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (theo mẫu số 01a kèm theo QĐ này)

- Bản sao có công chứng quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh;

- Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, và hợp đồng lao động (trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật);

- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (theo mẫu số 01c kèm theo QĐ này)

- Bản khai năng lực chuyên môn kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (theo mẫu số 01b kèm theo QĐ này)

 


Theo Cục Quản lý Tài nguyên nước