Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 – 2015 và sau năm 2015  (13/03/2013 )
 

Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 – 2015 và sau năm 2015

 

Sở tài nguyên và Môi trường đã lập kế hoạch số 320/KH/TNM-CNTT ngày 7/3/2013 về việc Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 – 2015 và sau năm 2015

I. MỤC TIÊU:

1. Mục tiêu chung:

- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, trao đổi văn bản, tài liệu, số liệu điện tử trên môi trương mạng, cung cấp số liệu ngành tài nguyên và môi trường.

- Đầu tư, trang bị hạ tầng công nghệ thông tin ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã), đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:

- Đảm bảo công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của các phòng ban, đơn vị thuộc Sở trên môi trường mạng, 80% văn bản trao đổi của Sở đối với các cơ quan, đơn vị khác là văn bản điện tử, 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc;

- Các dịch vụ công (đăng ký, cấp phép, hệ thống biểu mẫu …) về tài nguyên và môi trường cơ bản được thực hiện trực tuyến đạt mức độ 3, một số lĩnh vực đạt mức độ 4;

- Vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản tỉnh Lào Cai; Cơ sở dữ liệu tích hợp tài nguyên nước tỉnh Lào Cai; Bản đồ điện tử tỉnh Lào Cai; hệ thống phần mềm thuộc cải cách hành chính.

- Xây dựng, tích hợp, chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai, thương mại hóa số liệu ngành tài nguyên và môi trường;

- Tăng cường tập huấn, chuyển giao đào tạo phần mềm chuyên ngành cho cán bộ ngành Tài nguyên và môi trường, hàng năm tổ chức 2 – 3 lớp.

- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng đủ nhu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường.

II. NỘI DUNG:

1. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước:

- Đảm bảo công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Sở Tài nguyên và Môi trương trên môi trường mạng, 80% văn bản trao đổi của Sở đối với các cơ quan, đơn vị khác là văn bản điện tử, 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hệ thống thư điện tử của tỉnh để giao dịch công việc; 100% CBCCVC sử dụng tốt phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc trong tiếp nhận văn bản, xử lý, phối hợp xử lý, lập hồ sơ giải quyết công việc, trình duyệt ký phát hành văn bản trên mạng; ứng dụng phần mềm luân chuyển hồ sơ tại tại bộ phận “1 cửa” của Sở.

- Nâng cấp công nghệ Bản đồ Điện tử tỉnh Lào Cai.

- Chỉ đạo các phòng ban, đơn vị thuộc Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, cán bộ địa chính các xã, phường, thị trấn ứng dụng có hiệu quả các phần mềm chuyên ngành vào tác nghiệp chuyên môn.

- Tổ chức giao ban điện tử, hội nghị truyền hình từ xa với UBND huyện, thành phố và phòng TNMT các huyện, thành phố;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, trong đó tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đến năm 2015 xây dựng xong cơ sở dữ liệu đất đai của 94 xã thuộc 5 huyện, thành phố (Văn Bàn, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai và Bát Xát); cập nhật bổ sung cơ sở dữ liệu tích hợp tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu địa chất khoáng sản; Nâng cấp công nghệ Bản đồ điện tử tỉnh Lào Cai đáp ứng công tác tra cứu, cung cấp thông tin cho cộng đồng và các cơ quan, ban ngành trong tỉnh;

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kho lưu trữ tài liệu, dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường.

- Thu thập, cung cấp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

2. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật thông tin:

Đầu tư đồng bộ trang thiết bị công nghệ thông tin thống nhất trong ngành tài nguyên và môi trường từ cấp tỉnh đến cấp huyện và cấp xã, cụ thể:

Cấp tỉnh: Máy đo đạc 03 cái; máy tính 25 cái; máy quét A3 03 cái; máy in 05 cái máy photocopy 2 cái; các thiết bị quản lý, lưu trữ vận hành cơ sở dữ liệu đất đai (máy chủ 04 cái, máy trạm 04 cái, phần mềm nội bộ 06 bộ).

Cấp huyện: Đầu tư trang thiết bị cho 9 huyện, thành phố gồm. Máy đo đạc 09 cái; máy tính 45 cái; máy in 18 cái máy quét A3 09 cái; máy photocopy 9 cái; các thiết bị quản lý, lưu trữ vận hành cơ sở dữ liệu đất đai (máy chủ 09 cái, máy trạm 09 cái, phần mềm nội bộ 06 bộ, lắp đặt Internet 9 thuê bao).

 Cấp xã: máy tính 164 cái; máy in 164 cái; máy quét A3 09 cái; các thiết bị quản lý, lưu trữ vận hành cơ sở dữ liệu đất đai (máy trạm 164 cái, phần mềm nội bộ 164 bộ, lắp đặt Internet 164 thuê bao).

Đảm bảo đầu tư đủ và đồng bộ trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước, tác nghiệp của ngành tài nguyên và môi trường tỉnh Lào Cai.

Xây dựng hệ thống đảm bảo an toàn thông tin số tài nguyên và môi trường trên môi trường mạng phù hợp với quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020.

3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:

- Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ giải quyết các thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Xây dựng và phát triển dịch vụ điện tử cung cấp thông tin, dữ liệu trực tuyến và dịch vụ công (đăng ký, cấp phép, khai thác thông tin, ….) về tài nguyên và môi trường cơ bản được thực hiện trực tuyến đạt mức độ 3, sau 2015 đạt mức độ 4.

4. Đào tạo nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin:

Đối với nguồn nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin: Đào tạo cán bộ công nghệ thông tin đủ đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng qua quá trình triển khai các chương trình, dự án, nhiệm vụ; hàng năm tổ chức 2 – 3 lớp đào tạo, chuyển giao phần mềm chuyên ngành cho cán bộ ngành tài nguyên và môi trường.

III. GIẢI PHÁP:

Để triển khai thực hiện tốt ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường tỉnh Lào Cai và phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành mục tiêu xây dựng hiện đại hóa ngành tài nguyên và môi trường, trong thời gian tới tập trung thực hiện thực hiện tốt một số giải pháp sau:

1. Giải pháp tài chính:

Huy động nhiều nguồn vốn khác nhau (đầu tư phát triển, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, sự nghiệp bảo vệ môi trường, Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2011 – 2015), kết hợp nguồn ngân sách Trung ương và địa phương để thực hiện đồng bộ các mục tiêu trên.

2. Giải pháp tổ chức, triển khai:

Xây dựng kế hoạch hàng năm triển khai ứng dụng và phát triển CNTT ngành tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai; Tập trung đẩy nhanh tiến độ Dự án xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai tại 5 huyện (Bắc Hà, Si Ma Cai, Bát Xát, Văn Bàn và Mường Khương); Triển khai mô hình điểm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai huyện Văn Bàn hoàn chỉnh, hiện đại trên nền tảng công nghệ tiên tiến; Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh kế hoạch thu thập, cung cấp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm; Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Lào Cai ứng dụng công nghệ thông tin để bảo đảm việc thu thập, xử lý, cập nhật thông tin một cách đầy đủ, tin cậy, nhanh chóng, chính xác, đồng thời bảo đảm việc xây dựng, lưu trữ an toàn Cơ sở dữ liệu; Quản trị hệ thống mạng nội bộ và vận hành hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ, thông suốt, công tác tập huấn, chuyển giao CNTT thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường cho cấp tỉnh, huyện và xã; làm tốt công tác tuyên truyền cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến về tài nguyên và môi trường.


Trung tâm Công nghệ thông tin