Tiêu chí môi trường trong Bộ tiêu chí nông thôn mới  (27/12/2011 )
 

Tiêu chí môi trường trong Bộ tiêu chí nông thôn mới

 

Tiêu chí môi trường là một trong 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. Mục tiêu chung của tiêu chí này là : Bảo vệ môi trường, sinh thái, cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường khu vực nông thôn tỉnh Lào Cai thông qua các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức và đi đến hành động cụ thể của các cấp, các ngành và cả cộng đồng nhân dân. Mục tiêu cụ thể:

Tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Đơn vị tính

Đến năm 2015

17.1

Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia

 

 

17.1.1.

Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo quy chuẩn của Bộ Y tế (QCVN 02:2009/BYT ban hành theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009).

%

 >74

17.1.2.

Tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt chuẩn (Theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 23/11/2005).

%

70

17.1.3.

Tỷ lệ hộ dân có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh

%

70

17.2

Tỷ lệ số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.

%

100

17.3

Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp;

 

Đạt

 

Các điểm, khu dân cư và các đoạn sông, suối không gây ô nhiễm môi trường

 

Đạt

17.4

Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

 

Đạt

17.4.2.

Có khu xử lý rác thải của xã hoặc cụm xã hoặc có khu xử lý trong huyện, liên huyện và người dân phải trả chi phí thu gom và xử lý

 

Đạt

17.4.3.

Chất thải, nước thải trong khu dân cư, chợ, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom và xử lý theo quy định và người dân phải trả chi phí xử lý.

 

Đạt

17.5

Nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo quy hoạch.

 

Đạt

Để đạt được các tiêu chí trên thì nhiệm vụ được đặt ra là: Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho mọi người. Tập trung xử lý các điểm, cơ sở, khu vực gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các điểm, cơ sở, khu vực thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương. Lập và triển khai các quy hoạch: Khai thác và sử dụng tài nguyên nước tỉnh Lào Cai thích ứng biến đổi khí hậu; Khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ nay đến năm 2020; Bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; các khu - cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đầu tư đầy đủ các hạng mục công trình bảo vệ môi trường và vành đai cây xanh. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sản. Di dời các làng nghề ô nhiễm vào khu quy hoạch, hướng dẫn áp dụng các công nghệ, thiết bị xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường. Tái chế, tái sử dụng chất thải, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Triển khai thực hiện tốt phân loại chất thải rắn tại nguồn kết hợp với việc cải tiến toàn bộ hệ thống thu gom - vận chuyển - xử lý chất thải rắn. Xử lý dứt điểm các bãi rác quá tải, gây ô nhiễm và đầu tư nhà máy xử lý rác hiện đại. Tăng cường các hoạt động kiểm soát ô nhiễm; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm cả kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt/xác nhận. Tăng cường công tác quan trắc, cảnh báo môi trường. Chủ động phòng, chống và giảm thiểu các sự cố môi trường và các tai biến tự nhiên; khắc phục có hiệu quả các tác hại do sự cố môi trường và thiên tai gây ra. Phát triển các hệ thống cung cấp nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn. Triển khai chương trình tín dụng ưu đãi đầu tư cho bảo vệ môi trường và xã hội hóa đầu tư cho bảo vệ môi trường. Phát triển thể chế, chính sách, tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

Cơ chế giải pháp thực hiện chỉ tiêu Nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia : Xây dựng hệ thống cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn nông thôn đảm bảo cung cấp thêm 31.378 hộ được dùng nước sạch. Trong đó, giai đoạn 2011-2015, thực hiện 13.096 hộ. Căn cứ trên kết quả đã đạt được và mục tiêu đến năm 2015, tiêu chí nước sạch và VSMT theo bộ tiêu chí xã nông thôn mới đạt trên 74% đến năm 2015.

Các giải pháp thực hiện : Hỗ trợ hộ dân xây dựng nhà vệ sinh cố định, đảm bảo tiêu chuẩn theo hướng dẫn của Sở Y tế với mức hỗ trợ 01 triệu đồng/bộ. Hỗ trợ hộ nghèo có chăn nuôi trâu, bò làm chuồng với quy mô từ 1 đến 2 con; Mức hỗ trợ tối đa 02 triệu đồng/hộ/chuồng. Tăng cường công tác truyền thông, triển khai sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân nhằm nâng cao tỷ lệ người dân tích cực sử dụng nước sạch, các công trình vệ sinh, xem đây là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, mặt trận, đoàn thể và phải được thể hiện rõ trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp. Đưa việc xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh vào các phong trào thi đua, bình xét gia đình văn hóa, vào hương ước, lệ làng để cộng đồng cùng thực hiện. Huy động nhiều nguồn lực: vốn Trung ương, vốn tài trợ, ngân sách địa phương (theo tinh thần Quyết định 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và VSMT nông thôn đến năm 2020) vốn dân và xã hội hóa đầu tư lĩnh vực cấp nước (theo tinh thần Quyết định 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn) để đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo các công trình cấp nước tập trung, các công trình vệ sinh trường học, chợ, trụ sở UBND xã, thị trấn đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia.

Cơ chế giải pháp thực hiện chỉ tiêu Cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường : cơ sở phải có đầy đủ thủ tục pháp lý về môi trường, như Giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường do UBND cấp huyện cấp, Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của UBND tỉnh Lào Cai/Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các cơ sở sản xuất kinh doanh trước khi đi vào hoạt động phải được cơ quan quản lý Nhà nước xác nhận hoàn thành các công trình xử lý chất thải theo quy định hiện hành.

Các giải pháp thực hiện : Đào tạo cán bộ nguồn đáp ứng nhu cầu quản lý môi trường tại địa phương; Và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với các cán bộ hiện hữu. Trước khi dự án, đề án triển khai thực hiện phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường), hướng chủ dự án đến với các công nghệ sạch, thân thiện môi trường. Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các yêu cầu, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện đầu tư, vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại và giám sát chất lượng môi trường định kỳ. Thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, công nghệ hiện đại trong sản xuất trên các phương tiện thông tin đại chúng để vận động chủ cơ sở sản xuất kinh doanh dần thay đổi công nghệ cũ, áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, tiên tiến trong sản xuất, tận dụng, tái sử dụng chất thải để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Triển khai trình diễn và hỗ trợ sản xuất sạch hơn, kiểm toán môi trường, khuyến khích và hỗ trợ thí điểm Chứng nhận ISO 14001 cho một số cơ sở. Đến năm 2015 có ít nhất 20% số cơ sở sản xuất quy mô trung bình trở lên thực hiện chương trình Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp - Sản xuất sạch hơn và đến năm 2020 nâng tỷ lệ này lên tối thiểu 50%; có ít nhất 50% số dự án đầu tư trong khu công nghiệp và 30% số cơ sở sản xuất bên ngoài khu công nghiệp được cấp Chứng chỉ ISO 14001 hay các chứng chỉ khác về môi trường và đến năm 2020 nâng tỷ lệ trên tương ứng lên 70% và 50%. Trong lĩnh vực nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sinh thái, an toàn sinh học, hạn chế sử dụng thuốc BVTV, gia tăng tỷ lệ thu hồi các bao bì, chai lọ hóa chất bảo vệ thực vật, áp dụng theo tiêu chuẩn GlobalGAP, VietGAP. Khuyến khích chăn nuôi trang trại và hạn chế dần chăn nuôi nhỏ lẻ khó kiểm soát nguồn phát sinh ô nhiễm. Tổ chức sắp xếp lại các làng nghề, di dời các cơ sở nằm xen kẽ khu dân cư, đi đôi với hình thành các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có đầy đủ hạ tầng bảo vệ môi trường để bảo đảm các điều kiện về xử lý môi trường tập trung. Khuyến khích hình thành các đơn vị tư vấn, dịch vụ thiết kế, xử lý môi trường; ngành công nghiệp môi trường. Những cơ sở không đạt tiêu chuẩn chuẩn môi trường sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BVMT. Yêu cầu khắc phục nhanh tình trạng ô nhiễm môi trường, sử dụng biện pháp đình chỉ hoạt động một phần hoạt toàn bộ quá trình sản xuất đối với những doanh nghiệp cố tình không thực hiện xử lý các chất thải hoặc những doanh nghiệp có tổng lượng chất thải lớn và bị khiếu nại nhiều lần. Hàng năm tiếp tục thực hiện tốt Chương trình giải thưởng môi trường đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.

Cơ chế giải pháp thực hiện tiêu chí Không có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp, thực hiện công tác vệ sinh môi trường nông thôn : Vệ sinh đường làng, xóm, thôn bản, và các khu vực công cộng; khơi thông cống rãnh thoát nước. Vận động nhân dân xây chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh. Vận động nhân dân xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng phân chuồng và quản lý phân tươi đúng cách, không dùng phân tươi để bón tưới cho rau màu. Thành lập và tổ chức các đội kỹ thuật chuyên xây dựng công trình vệ sinh tại các huyện, xã, thôn. Nhằm mục tiêu hướng dẫn cho cộng đồng xây dựng các công trình nhà tiêu đúng kỹ thuật, đảm bảo chất lượng, đồng thời hỗ trợ công tác giám sát sử dụng tại cộng đồng. Đầu tư nghiên cứu các mô hình vệ sinh phù hợp cho các vùng ngập lụt, hộ gia đình, trường học, trạm xá, chợ nông thôn, ủy ban nhân dân các xã. Hướng dẫn, và quản lý việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật. Xây dựng các mô hình về dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom rác thải.

Giải pháp thực hiện : Để đảm bảo các khu điểm dân cư không gây ô nhiễm môi trường thì phải tiếp tục thực hiện nghiêm túc Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày  13  tháng 9  năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Bao gồm các giải pháp cụ thể: Các tổ chức, cá nhân là Chủ đầu tư xây dựng mới các khu dân cư ngay từ khi lập dự án phải bố trí nguồn kinh phí xây dựng các hạng mục bảo vệ môi trường và phải được phê duyệt trước khi triển khai dự án. Phải có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường phù hợp với quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt như: Hệ thống công trình thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra nguồn tiếp nhận; có hệ thống tiêu thoát nước mưa và nước thải riêng biệt; có thiết bị, phương tiện thu gom, tập trung chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với khối lượng, chủng loại chất thải và đủ khả năng tiếp nhận chất thải từ các hộ gia đình trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch quản lý chất thải rắn; Công trình vệ sinh công cộng; hệ thống cây xanh. Chỉ được bàn giao đưa vào sử dụng khi hoàn tất các công trình kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường này. Các địa phương chủ động điều tra các khu điểm dân cư gây ô nhiễm môi trường, sau đó tiến hành khảo sát thực tế mức độ ô nhiễm của các khu điểm dân cư này, phân loại mức độ ô nhiễm để đề xuất ngay giải pháp cải tạo, nâng cấp các hệ thống, hạ tầng bảo vệ môi trường, nâng tỷ lệ diện tích cây xanh. Đối với các khu điểm dân cư hiện hữu chưa có hạ tầng bảo vệ môi trường thì địa phương phải xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, xây dựng cải tạo hệ thống cống thu gom nước thải, xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường bên ngoài. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân bảo vệ môi trường ở khu vực công cộng và khu dân cư như: Thu gom và chuyển chất thải sinh hoạt đến đúng nơi do tổ chức giữ gìn vệ sinh môi trường tại địa bàn quy định; xả nước thải vào hệ thống thu gom nước thải; Không chặt, bẻ cành cây hoặc có hành vi khác phá hoại cây cối, các thảm thực vật tại khu vực công cộng và khu dân cư; Không được phát tán khí thải, tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh; Có công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm bảo đảm vệ sinh; không để các vật nuôi gây mất vệ sinh khu vực công cộng. Thực hiện tốt việc đóng các loại phí về thu gom rác thải, phí nước thải sinh hoạt và phí về bảo vệ môi trường khác theo quy định của pháp luật. Khuyến khích hình thành các tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường, xây dựng hương ước bảo vệ môi trường trong khu dân cư để tuyên truyền, vận động nhân dân xoá bỏ các hủ tục, thói quen mất vệ sinh, có hại cho môi trường. Tổ chức xây dựng Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Lào Cai đến năm 2020 trình UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt. Trong đó, hàng năm tăng cường mở rộng vị trí quan trắc chất lượng nước các đoạn sông, suối kịp thời phát hiện các đoạn bị ô  nhiễm để khắc phục, xử lý. Thống kê các nguồn xả nước thải ra sông, suối để buộc xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra; Tổ chức đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của các sông, suối tự nhiên để bảo đảm nồng độ các chất ô nhiễm trong nguồn nước không vượt quá giá trị giới hạn được quy định trong các quy chuẩn tiêu chuẩn chất lượng nước cho mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận. Tăng cường kiểm tra, xử phạt, thậm chí đóng cửa những doanh nghiệp có hành vi xả thải vào nguồn nước vi phạm môi trường nghiêm trọng; thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh. Tiến hành thực hiện các biện pháp tháo dỡ nhà ở vi phạm hành lang sông, suối.

Cơ chế giải pháp thực hiện tiêu chí Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định : Xây dựng khu khu xử lý‎ chất thải và nước sinh hoạt theo quy trình hợp vệ sinh ở 144/144 xã; các các chất thải từ làng nghề và của hộ gia đình được cơ bản được xử lý. Trong đó, giai đoạn 2011-2015 là: 51 xã (35,4%). Hệ thống thoát nước: Tỷ lệ thu gom n­ước thải và lựa chọn hệ thống thoát nước các điểm dân c­ư cần phù hợp với khu vực nông thôn tối thiểu phải thu gom đ­ược 40% lượng nước cấp để xử lý. Lựa chọn hệ thống thoát nư­ớc phải đáp ứng yêu cầu thoát nư­ớc và đảm bảo vệ sinh. Sử dụng bể xí tự hoại hoặc nhà tiêu hai ngăn hợp vệ sinh. Xây dựng hệ thống cống, mương có tấm đan hoặc m­ương hở để thoát n­ước chung. Quản lý chất thải rắn : Cần sử dụng các hình thức tổ hợp vườn, ao chuồng, thùng rác, hầm chứa rác, hố chứa rác tự phân huỷ, hố ủ phân trát bùn tại các hộ gia đình để xử lý chất thải rắn từ sinh hoạt, trồng trọt, chăn nuôi. Hình thành các hợp tác xã, hộ kinh doanh hoặc các hình thức khác để thực hiện thu gom chất thải rắn vô cơ từ các thôn tới các trạm trung chuyển và vận chuyển tới khu xử lý chất thải rắn của xã hoặc cụm xã. Trạm trung chuyển chất thải rắn đ­ược bố trí trong phạm vi bán kính thu gom đến khu xử lý tập trung không quá 2 ngày đêm. Khoảng cách của trạm trung chuyển chất thải rắn đến ranh giới khu dân cư­ ≥ 20m. Khu xử lý chất thải rắn đ­ược quy hoạch cho một xã hoặc cụm xã phải phù hợp với yêu cầu trư­ớc mắt và phát triển trong t­ương lai. Khoảng cách ly vệ sinh từ khu xử lý đến ranh giới khu dân c­ư ≥ 3000m. Quy mô lựa chọn bãi chôn lấp được quy định theo tiêu chuẩn TCVN 6696:2000:

Loại đô thị, khu công nghiệp

Dân số (1.000 người)

Khối lượng chất thải (1.000 tấn/năm)

Thời hạn sử dụng (năm)

Quy mô bãi

Đô thị cấp 4,5, Cụm CN nhỏ

Dưới 100

Dưới 20

Dưới 5

Nhỏ

Đô thị cấp 3,4, khu CN, cụm CN vừa

100 - 500

20 - 65

5- 10

Vừa

Đô thị cấp 1, 2, 3, khu CN, khu chế xuất

500 - 1.000

65 - 200

10 - 15

Lớn

Đô thị cấp 1, 2, khu CN lớn, khu chế xuất

Trên 1.000

Trên 200

15 - 30

Rất lớn

Ghi chú: Trong trường hợp đối tượng cột 1, 2, 3 không phù hợp nhau thì quy mô bãi chôn lấp được lựa chọn theo đối tượng trong cột có yêu cầu cao nhất.

Bãi chôn lấp chất thải rắn phải được xây dựng tại vị trí phù hợp với quy hoạch chung đã được phê duyệt. Khoảng cách từ bãi chôn lấp (có quy mô ≥ 15 hộ) đến các công trình xây dựng theo tiêu chí nông thôn mới, với bãi chôn lấp vừa và nhỏ là ≥ 3.000m.

Bãi chôn lấp bao gồm khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu phụ trợ. Thiết kế của bãi chôn lấp theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 261:2001.

Giải pháp thực hiện : Có khu xử lý rác thải của xã hoặc cụm xã hoặc có khu xử lý trong huyện, liên huyện và người dân phải trả chi phí thu gom và xử lý. Từ nay đến năm 2015 rà soát các bãi rác hiện hữu để xác định mức độ ô nhiễm, tình trạng xử lý. Lập kế hoạch đóng cửa bãi quá tải, ô nhiễm và chuyển sang các khu xử lý mới theo quy hoạch có đầy đủ kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường. Cải tạo, phục hồi môi trường các bãi rác cũ ngay sau khi đóng cửa và chuyển sang mục đích sử dụng khác thích hợp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất. Đầu tư nâng cấp, cải tiến toàn bộ hệ thống thu gom - vận chuyển - xử lý chất thải rắn, tăng cường lực lượng thu gom, mở rộng địa bàn thu gom. Tiến tới phân loại rác sinh hoạt tại nguồn: Tuyên truyền vận động và hướng dẫn thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn cùng với việc ban hành các chính sách, quy định cụ thể về phân loại chất thải rắn tại nguồn. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 24/3/2011 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá, thể thao; môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai, trong đó đặc biệt chú trọng tới xã hội hóa trong tác thu gom, vận chuyển, xây dựng hạ tầng, công nghệ xử lý rác thải tạo điều kiện thu hút nhà đầu tư nhằm bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Xây dựng nội dung chương trình tuyên truyền, giáo dục cho mọi người nhận thức và thực hiện đầy đủ các yêu cầu, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đóng góp nguồn lực và tài chính cho việc đầu tư và vận hành các hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn sinh hoạt cụ thể tiến tới thu phí xử lý rác thải. Năm 2012 cần xây dựng lại mức thu phí thu gom và xử lý rác đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn toàn tỉnh có sự tham vấn cộng đồng để cho phù hợp thực tế. Trong đó, có phân loại mức phí thật cụ thể từng đối tượng phải nộp phí, khu vực nộp phí để đảm bảo cho người dân nộp đúng, nộp đủ để bù chi một phần cho toàn bộ công tác thu gom xử lý. Để kiện toàn hệ thống văn bản thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thì trong thời gian tới phải tiến hành xây dựng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh.

Chất thải, nước thải trong khu dân cư, chợ, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom và xử lý theo quy định và người dân phải trả chi phí xử lý : Tiến hành điều tra, thống kê nguồn phát sinh nước thải tại các khu chợ, trung tâm thương mại, đánh giá tình hình xử lý để cải tạo lại hệ thống cống, xây dựng mới các hệ thống xử lý nước thải. Từ nay đến năm 2015 cải tạo, nâng cấp các hệ thống thoát nước và xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt các khu dân cư, chợ. Từ năm 2012 các khu công cộng, chợ,... tăng cường phát triển hệ thống nhà vệ sinh công cộng. Không thực hiện thu phí nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội và nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch. Các đối tượng khác phải nộp phí thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Tuyên truyền, vận động, khuyến khích các đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cho đơn vị cung cấp nước sạch.

Cơ chế giải pháp thực hiện tiêu chí Nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo quy hoạch : Xây dựng mới ở tất cả các xã có nghĩa trang đạt chuẩn có Ban quản trang với quy chế quản lý hoạt động phù hợp với phong tục, tập quán của từng vùng, từng dân tộc. Trong đó, giai đoạn 2011-2015 là: 51 xã (35,4%). Xác định các nghĩa trang cần đóng cửa, di chuyển hoặc cải tạo mở rộng để tiếp tục sử dụng: Các nghĩa trang phải được đóng cửa khi không còn diện tích sử dụng, không có điều kiện mở rộng và không gây ô nhiễm môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép mà có khả năng khắc phục; Các nghĩa trang được cải tạo khi vẫn còn phù hợp với quy hoạch xây dựng nhưng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan, môi trường chưa phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Mỗi xã chỉ nên bố trí một nghĩa trang nhân dân với các hình thức mai táng khác nhau. Đối với các điểm dân cư­ nông thôn của 2- 3 xã gần nhau (trong bán kính 3 km) thì quy hoạch một nghĩa trang nhân dân chung cho các xã đó. Diện tích đất xây dựng cho mỗi mộ hung táng và chôn cất một lần tối đa không quá 5m2. Diện tích sử dụng đất cho mỗi mộ cát táng tối đa không quá 3m2. (Diện tích trên đã kể đến đ­ường đi và khoảng cách giữa các ngôi mộ). Phân khu chức năng, phân lô mộ, nhóm mộ, hàng mộ, khoảng cách giữa các mộ phải thuận tiện cho việc thực hiện các nghi lễ táng (thiết kế theo TCVN  7956: 2008 -  Nghĩa trang đô thị- Tiêu chuẩn thiết kế). Nghĩa trang cần được quy hoạch đường đi, cây xanh, rào ngăn thích hợp. Các tuyến đ­ường chính và nhánh trong nghĩa trang phải có rãnh thoát n­ước mặt. Xung quanh nghĩa trang phải có hệ thống mương thoát n­ước mặt.

Khoảng cách tối thiểu từ ranh giới nghĩa trang đến các công trình khác được quy định trong bảng sau:

Đối t­ượng cần cách ly

Khoảng cách tới nghĩa trang

Nghĩa trang hung táng

Nghĩa trang chôn một lần

Nghĩa trang cát táng

Từ hàng rào của hộ dân gần nhất

≥ 1.500 m

≥ 500 m

≥ 100 m

Công trình khai thác nư­ớc sinh hoạt tập trung

≥ 5.000 m

≥ 5.000 m

≥ 3.000 m

          Giải quyết vấn đề môi trường không phải làm một lần, một đợt là xong, mà là công việc phải làm thường xuyên, kiên trì và kiên quyết. Bản thân vấn đề môi trường đã mang tính tổng hợp, liên ngành, liên vùng, cộng đồng nên việc giải quyết vấn đề này phải đẩy mạnh chủ trương xã hội hoá. Do vậy, cùng với ngân sách hỗ trợ của Nhà nước, các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, các ngành phải huy động được sự tham gia, đóng góp của địa phương mình, ngành mình, từng người dân, từng gia đình, từng cộng đồng, từng doanh nghiệp, từng dự án để bảo vệ tài nguyên môi trường.

Văn phòng Sở

  (Trích đăng)