Tài liệu bồi dưỡng cán bộ thôn bản về GTNT  (24/07/2012 )
 

PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN GẮN VỚI

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

 


        

 

     Chương I

PHẦN CHUNG

(Phần giới thiệu khái quát cho học viên)

 

I. Nhận thức về chương trình xây dựng nông thôn mới

- Là một chương trình có mục tiêu tổng quát. Là chương trình có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì cụ thể hoá thực hiện một nội dung cơ bản trong nghị quyết TW 7 (khóa 10) của Đảng về nông nghiệp, nông dân , nông thôn. Nếu đạt và vượt 19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, diện mạo đất nước sẽ thay đổi toàn diện.

- Đây là chương trình chăm lo, cải thiện đời sống của nhân dân trên địa bàn nông thôn. Do vậy, đây là sự nghiệp của toàn dân, là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của cả hệ thống chính trị. Phải làm quyết liệt, kiên trì, liên tục và có giải pháp đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm trong từng thời gian với bước đi thích hợp. Chương trình phải được thể hiện bằng sức mạnh tổng hợp, nhà nước và nhân dân cùng làm.

II.Theo quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới của xã thuộc lĩnh vực giao thông theo vùng trung du miền núi phía Bắc là:

-Tỷ lệ km đ­ường trục xã, liên xã đ­ược nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT: Đạt 100%.

-Tỷ lệ km đư­ờng trục thôn, xóm đư­ợc cứng hoá đạt chuẩn cấp kỹ thuật của Bộ GTVT : Đạt 50%.

-Tỷ lệ km đ­ường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mư­a : Đạt 100% (50% cứng hoá).

-Tỷ lệ km đư­ờng trục chính nội đồng đ­ược cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện: Đạt 50%.

Giải thích từ ngữ :

Theo thông tư của Bộ NN và PTNT số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 hư­ớng dẫn thực hiên Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (tiêu chí giao thông) là :

- Đư­ờng xã là đư­ờng nối trung tâm hành chính xã với các thôn, đường liên thôn bản.

- Đư­ờng thôn là đư­ờng nối giữa các thôn đến các xóm.

- Đ­ường xóm, ngõ: là đ­ường nối giữa các hộ gia đình (đ­ường chung của liên gia).

- Đư­ờng trục chính nội đồng:  là đư­ờng chính nối từ đồng ruộng đến khu dân cư­.

- Cứng hoá là mặt đư­ờng đựơc trải bằng một trong những loại vật liệu như­ đá dăm, lát gạch, bê tông xi măng v.v.

III.Theo quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 với mục tiêu tổng quát là:

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội từng bước hiện đại, ;cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển  nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

IV. Theo kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 5/8/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về triển khai quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 là:

- Đến năm 2015: 24% số xã trên địa bàn toàn tỉnh (35xã/144xã) đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới).

- Đến năm 2020: 50% số xã trên địa bàn toàn tỉnh (72xã/144xã) đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới).

V. Các bộ phận cơ bản của đường, cầu, ngầm tràn.

1. Đường gồm các bộ phận sau đây:

- Nền đường, tim đường, mặt đường, lề đường, ta luy đường, vai đường, rãnh thoát nước.

2. Các công trình thoát nước: Cầu, cống, ngầm, ngầm tràn…

3. Các công trình phòng hộ: Tường, kè phòng hộ, biển báo, cọc tiêu..v..v…

4. Hành lang an toàn giao thông của đường giao thông nông thôn là 5m về mỗi bên đường kể từ mép ngoài cùng của nền đường bộ.

VI. Ý nghĩa và tầm quan trọng việc xây dựng và phát triển hệ thống đường GTNT.

Giao thông vận tải với vai trò như huyết mạch của cơ thể. Giao thông phát triển góp phần kinh tế phát triển, đẩy nhanh chương trình xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân ngày một tốt hơn. Do vậy, việc xây dựng đường giao thông nông thôn là rất cần thiết. Với chủ trương: nhà nước và nhân dân cùng làm, nhân dân là chính, nhà nước hỗ trợ. Do vậy, mọi nhà, mọi người đều phải hăng hái góp công sức tham gia xây dựng làm đường giao thông nông thôn.

VII. Một số văn bản quy định về tổ chức quản lý, xây dựng, khai thác và bảo dưỡng hệ thống đường GTNT.

1. Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 26/06/2008 của UBND tỉnh Lào Cai quy định một số điểm cụ thể về quản lý, xây dựng, khai thác và bảo dưỡng hệ thống đường GTNT trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 09/08/2007 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh Là0 Cai.

3. Hướng dẫn liên ngành số 209/LS-STC-SKH ngày 13/4/2007 về thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên đường giao thông do huyện, thành phố quản lý.

4. Hướng dẫn số 1448/LS-GTVT-STC-SKH&ĐT ngày 26/9/2007 thực hiện quy định về quản lý, khai thác, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống đường GTLT trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

5. Quyết định số 61 /2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định về đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

6. Hướng dẫn số 01/LS-SGTVT-STC-SKH&ĐT ngày 20/04/2012 của liên Sở Giao thông vận tải-Sở Tài chính-Sở Kế hoạch & Đầu tư triển khai thực hiên Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND ngày 30 /12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định về đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

VIII. Một số nội dung cơ bản trong đề án phát triển GTNT của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 – 2015.

1. Hiện trạng GTNT tỉnh Lào Cai đến năm 2010:

- Đã có 100%  xã có đường đến trung tâm các xã (trong đó có 60% được rải nhựa).

- Đã có trên 90% thôn bản có đường đến thôn bản.

- Có 1400km đường liên thôn cấp B được rải cấp phối chống trơn lầy, trong đó có 40km đường bê tông xi măng

2. Mục tiêu 2011 – 2015:

- Hoàn thành 85% xã có đường tới trung tâm xã được rải nhựa.

- Phấn đấu cơ bản các thôn bản trong tỉnh có đường tới thôn bản.

- Công tác bảo dưỡng được triển khai thường xuyên, đảm bảo giao thông thông suốt.

-Triển khai xây dựng hệ thống đường GTNT theo bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới của 144 xã trong tỉnh, trong đó giai đoạn 2011- 2015 xây dựng hoàn thành đường giao thông của 35 xã đạt tiêu chí Quốc gia về xây xây dựng nông thôn mới, cụ thể là:

+100% đường trục xã, liên xã (đường tới các thôn bản, đường liên thôn) được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật của Bộ GTVT.

+50% đường trục thôn, xóm được cứng hóa (rải cấp phối, rải nhựa hoặc bê tông mặt đường) đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật của Bộ GTVT.

+100% đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, 50% được cứng hóa (rải cấp phối, rải nhựa hoặc bê tông mặt đường) đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật của Bộ GTVT.

+50% đường trục chính nội đồng được cứng hóa (rải cấp phối, rải nhựa hoặc bê tông mặt đường), xe cơ giới đi lại thuận tiện.

 

Chương II

      BÊ TÔNG HÓA ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

(Phần chủ yếu)

 

I. Về quy mô xây dựng:

1. Đường mở mới

a) Đường từ xã tới các thôn bản; đường nối liền các thôn, bản; đường trục thôn xóm, đường trục chính nội đồng xây dựng theo quy mô đường cấp A hoặc cấp B có chiều rộng nền đường từ 4,0m đến 5,0m (không kể rãnh dọc); độ dốc dọc tối đa 13%. Những vị trí nhiều đá, vách ta luy cao hơn 5m, áp dụng chiều rộng nền đường là 3,5m, rãnh dọc có dạng tam giác với chiều sâu tối thiểu là 30cm.

b) Đường ngõ, xóm xây dựng theo quy mô đường cấp C, có chiều rộng nền đường 3,0m.

c) Hướng tuyến: Điểm đầu các tuyến đường phải nối với đường bộ đã có. Điểm cuối đến các thôn, bản, các gia đình hoặc nối vào tuyến đường bộ khác.

2. Đường nâng cấp (bê tông hoá mặt đường) hoặc rải nhựa:

a) Đường cấp A, B:

- Móng đường: Tùy theo tình hình địa chất nền đường, để thiết kế lớp móng cấp phối, móng cát, móng cát gia cố xi măng. Lớp móng đảm bảo độ chặt có chiều dày đã lu lèn 12cm (đối với đường cấp A); dày 10cm (đối với đường cấp B).

- Mặt đường: Mặt đường bê tông xi măng M200 dày 16cm trở lên(đối với đường cấp A); dày 14cm trở lên (đối với đường cấp B); Chiều rộng mặt đường cấp A,B: từ 3,0m đến 3,5m. Đối với các tuyến đường thiết yếu của xã, chiều rộng mặt đường không nhỏ hơn 3,0m Trường hợp xây dựng mặt đường bê tông có chiều rộng 2,0m hoặc 2,5m phải báo cáo UBND huyện và được chấp nhận trước khi triển khai.

- Mặt đường đá dăm láng nhựa: lớp móng cấp phối dày 10cm, lớp đá dăm láng nhựa dày 12cm, tiêu chuẩn nhựa 3kg/m2.

b) Đường cấp C: Chiều rộng mặt đường bê tông xi măng từ 1,5m đến 2,0m trở lên; dày 8cm trở lên, móng cát đệm 5cm.

c) Công trình thoát nước ngang: Các công trình thoát nước có khẩu độ từ 1,0m trở xuống xây dựng bằng bê tông cốt thép theo hướng dẫn của Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ GTVT và qui trình, qui phạm thi công hiện hành. Những vị trí có lưu lượng lớn, phải làm cầu hoặc cống khẩu độ lớn hơn 1,0m, các huyện lập dự án đầu tư theo quy định.

d) Các tuyến đường được bê tông hóa mặt đường: chỉ áp dụng đối với tuyến có chiều rộng nền đường từ 4,0m trở lên (không kể đường ngõ xóm).

II. Nguồn lực đầu tư cho xây dựng đường Giao thông nông thôn:

1. Mở mới đường giao thông nông thôn (gồm đường đến thôn bản, đường liên thôn, đường trục thôn, đường nội đồng):

Làm đường giao thông để cho nhân dân đi lại. Do vậy, việc xây dựng đường giao thông là trách nhiệm của nhân dân. Nhân dân bàn bạc dân chủ, để huy động mọi nguồn lực (bằng lao động xã hội và đóng góp tự nguyện của nhân dân do Ủy ban nhân dân xã lập kế hoạch).

a) Phần nhân dân thực hiện mở mới đường giao thông nông thôn gồm:

- Nhân dân tự bàn bạc hiến đất và giải phóng mặt bằng;

- Thi công nền đường;

- Tận dụng vật liệu khi thi công nền đường, để rải móng đường chống trơn lầy;

- Xây dựng các công trình vượt suối tạm. Trường hợp phải làm cầu, Ủy ban nhân dân xã báo cáo Ủy ban nhân dân huyện lập dự án đầu tư theo kế hoạch hàng năm.

- Mua sắm dụng cụ, tổ chức huy động nguồn lực trong dân.

b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ những phần việc mà nhân dân không làm được, theo hình thức khoán gọn cho mở mới đường giao thông nông thôn:

- Mức hỗ trợ công tác khảo sát thiết kế (trừ đường ngõ xóm):

+ Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, viết thuyết minh, lập dự toán (chỉ tính đến chi phí trực tiếp, phân rõ các loại nguồn vốn) : 2,5 triệu đồng cho 1km đường.

+ Hướng dẫn kỹ thuật thi công đường cấp A, B; hướng dẫn an toàn lao động, cháy nổ, vệ sinh môi trường; giám sát thi công; lập hồ sơ nghiệm thu, tài liệu hoàn công công trình: 2,5 triệu đồng cho 1km đường.

- Mức hỗ trợ (khoán gọn) bình quân để hoàn thành 1km đường giao thông (trừ đường ngõ, xóm) được mở mới cho đường cấp đường cấp A, B là: 120 triệu đồng/km.Trường hợp tuyến đường Giao thông nông thôn nâng cấp từ đường có sẵn với chiều rộng nền đường trung bình là 2m thành đường có tiêu chuẩn cấp đường  thì mức hỗ trợ (khoán gọn) bình quân  thi công hoàn thành mở mới 1km đường giao thông (không kể đường ngõ xóm) là 80 triệu đồng.

- Mở mới đường ngõ, xóm (đường loại C): Loại đường này chỉ cần xác định hướng tuyến cho phù hợp với điều kiện địa hình, nền đường ổn định, đảm bảo an toàn. Nhân dân tự huy động 100% nguồn lực, để xác định hướng tuyến và thi công hoàn thành tuyến đường.

2. Nguồn lực đầu tư cho bê tông hóa đường Giao thông nông thôn:

a)Tỉnh hỗ trợ:

- Tỉnh hỗ trợ 100% xi măng hoặc nhựa đường (Đường cấp A,B) và vận chuyển đến địa điểm tập kết của tuyến đường đã được xã, huyện đăng ký với tỉnh thực hiện thi công trong năm kế hoạch.+ Hỗ trợ xây dựng mặt đường bê tông xi măng có chiều rộng Bm= 3m: 163 tấn xi măng/km;

+ Hỗ trợ xây dựng mặt đường bê tông xi măng có chiều rộng Bm= 2,5m: 136 tấn xi măng/km;

+ Hỗ trợ xây dựng mặt đường bê tông xi măng có chiều rộng Bm= 2,0mm: 109 tấn xi măng/km.

- Tỉnh hỗ trợ 100% số lượng các loại ống cống, bản cống và vận chuyển đến địa điểm tập kết của tuyến đường đã được xã, huyện đăng ký với tỉnh thực hiện thi công trong năm kế hoạch. Huyện, thành phố lập dự toán kinh phí sản xuất, vận chuyển ống cống hoặc các bản cống (đối với cống bản) các loại đến các địa điểm thi công, qua thẩm định của Sở Tài chính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, là cơ sở để cấp kinh phí hỗ trợ các loại ống cống, bản cống. Huyện, thành phố tổ chức giao cho một đơn vị chuyên thực hiện đúc ống cống, bản cống các loại và vận chuyển, tập kết tại địa điểm thi công.

- Tỉnh hỗ trợ phần nhân công:

+ Hỗ trợ người dân thuộc xã vùng III, thôn vùng III thuộc xã vùng II trực tiếp lao động làm đường là: 20 triệu đồng/km;

+ Hỗ trợ người dân thuộc xã vùng II trực tiếp lao động làm đường là: 10 triệu đồng/km đường;

- Tỉnh hỗ trợ phần khảo sát thiết kế:

+ Lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật, đăng ký đường cũ, khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công mặt đường: 2,5 triệu đồng cho 1km đường.

+ Hướng dẫn kỹ thuật thi công, hướng dẫn an toàn lao động, cháy nổ, vệ sinh môi trường, giám sát thi công, lập hồ sơ nghiệm thu, tài liệu hoàn công công trình: 2,5 triệu đồng cho 1km đường.

+ Công trình thoát nước: Khảo sát đo đạc, thiết kế bản vẽ thi công cống: 0,5 triệu đồng cho 1 cống. Hướng dẫn kỹ thuật thi công, giám sát thi công, lập hồ sơ nghiệm thu, tài liệu hoàn công công trình: 0,6 triệu đồng cho  1 cống.

+ Không tính kinh phí khảo sát thiết kế đối với những vị trí đặt ống thép f100mm-f300mm để thoát nước ngang đường.

b) Huyện, thành phố hỗ trợ:

Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chuyên môn của huyện, thành phố, các chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân các xã, các cơ quan, đoàn thể, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân.v.v bàn bạc để có biện pháp huy động nguồn lực kết hợp ngân sách của huyện hỗ trợ phần vật liệu chủ yếu còn lại cho các tuyến đường đã được xã, huyện, thành phố đăng ký thực hiện thi công trong năm kế hoạch bao gồm: Vật liệu cấp phối móng đường, đá dăm 2x4, cát vàng đổ bê tông; huy động máy lu phần móng đường và vật liệu xây cống: đá hộc, xi măng, cát xây, trát.

c) Phần nhân dân thực hiện bê tông hóa mặt đường Giao thông nông thôn: Ủy ban nhân xã chỉ đạo Ban quản lý xã, Ban phát triển thôn ­lập kế hoạch chi tiết vận động nhân dân bàn bạc để tự giải phóng mặt bằng và tổ chức triển khai thi công tuyến đường: hoàn thiện nền đường, đào khuôn đường, thi công công trình thoát nước, thi công móng đường, thi công mặt đường BTXM và các công việc hoàn thiện khác theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả vốn đầu tư.

d) Đối với đường ngõ, xóm: Các hộ gia đình tận dụng vật liệu địa phương để cứng hóa mặt đường (Rải cấp phối, đá dăm, lát gạch, lát đá hoặc bê tông xi măng) có chiều rộng Bm=1,5m trở lên. Các hộ gia đình tự hoàn thiện nền, tự chuẩn bị vật liệu và thi công mặt đường. Nhà nước không hỗ trợ.

đ) Khuyến khích các xã huy động nguồn lực, để  có thể tiếp tục gia cố rãnh dọc thoát nước hai bên đường và xây dựng, hoàn thiện công trình phòng hộ như cọc tiêu, biển báo, tường phòng hộ đọan nguy hiểm.v.v. trên tuyến.

III. Đăng ký kế hoạch xây dựng đường GTNT:

1. Điều kiện đăng ký danh mục xây dựng các tuyến đường:

-  Danh mục phải có trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới và Đề án phát triển giao thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 đã được duyệt;

- Đầu tư xây dựng các tuyến đường theo thứ tự ưu tiên: Đường từ trung tâm xã đến thôn, đường từ thôn đến thôn, đường trục thôn, đường trục chính nội đồng,

2. Trình tự lập, phân bổ kế hoạch:

Bước 1: Các xã hướng dẫn thôn tiến hành họp bàn với dân để thống nhất lựa chọn cụ thể danh mục đường giao thông thực hiện trong năm, đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các yêu cầu ưu tiên đầu tư. Các thôn gửi danh mục đề nghị đầu tư cho xã.

Bước 2: Ban chỉ đạo cấp xã rà soát, tổng hợp danh mục của các thôn theo đúng yêu cầu hướng dẫn gửi Ban chỉ đạo cấp huyện tổng hợp, gửi các ngành liên quan soát xét, trình UBND tỉnh quyết định phân bổ vốn.

Bước 3: Căn cứ kế hoạch vốn được phân bổ, các huyện, thành phố tổng hợp đăng  ký nhu cầu được cung ứng xi măng với Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới của tỉnh.

Bước 4: Huyện hướng dẫn các xã xây dựng kế hoạch và bố trí nhân lực tiếp nhận, quản lý, sử dụng xi măng theo kế hoạch đã đăng ký cung ứng; đảm bảo đáp ứng kịp thời, phù hợp với tiến độ, điều kiện thi công của từng công trình (khối lượng, địa điểm, thời gian...);

-  Việc cung ứng xi măng với 2 phương thức:

+ Đơn vị cung ứng xi măng sẽ đảm nhận việc vận chuyển xi măng từ nhà máy sản xuất xi măng đến công trình;

+ Xã tự thuê vận chuyển xi măng từ nhà máy sản xuất xi măng đến công trình;

IV. Một số nội dung chủ yếu trong thi công bê tông đường giao thông nông thôn:

1. Thi công lớp móng đường

a) Đối với đường nền đất, chưa có móng đường:

- Bước 1: Hoàn thiện, sửa nền đã có.

- Bước 2: Thi công cống thoát nước: được thực hiện theo trình tự  sau:+ Xác định cọc tim vị trí cống.

+ Xây dựng đường tạm, đặt cống thoát nước tạm bảo đảm giao thông, để thi công cống chính.

+ Lên ga để đào móng cống (đảm bảo kích thước móng, cao độ).+ Xử lý địa chất nền móng (nếu có), xây dựng móng cống.

+ Lắp đặt ống cống, làm khe nối.

+ Thi công lớp phòng nước

+ Xây dựng tường đầu cống, cánh cống, sân cống thượng hạ lưu.

+ Đắp đất xung quanh cống và gia cố thượng hạ lưu cống.

+ Công tác hoàn thiện và tháo dỡ đường tạm

- Bước 3: Công tác chuẩn bị và thi công móng đường.

+ Nền đường yêu cầu phải đảm bảo độ chặt và ổn định, đồng nhất. Lớp móng dưới lớp bê tông xi măng sau khi thi công phải đạt các yêu cầu bằng phẳng và đồng đều về cường độ. Kích thước hình học (bề rộng, độ dốc ngang, độ dốc dọc) theo thiết kế và thoát nước tốt.

+ Lên ga, cắm hệ thống cọc tim và các cọc hai bên phần xe chạy để xác định được vị trí của phần mặt đường phục vụ cho thi công.

+ Đào nền làm khuôn đường. Lòng khuôn đường phải dốc sang hai bên 1 đến 2 %, sau đó lu 2 -3 lượt cho chặt. Phải làm các rãnh xương cá thoát nước. Khai thác và gia công vật liệu làm móng đường để chuẩn bị chuyển đến nơi thi công.

+ Chuẩn bị vật liệu: Vật liệu hạt cứng rải móng đường là: Sỏi suối, đá thải, đá tận dụng (phải đảm bảo cường độ và các chỉ tiêu cơ lý khác).Vật liệu hạt cứng chiếm 85% thể tích trong cấp phối, cát, đất dính chiếm 15%. Đường kính hạt cứng lớn nhất trong cấp phối là 70mm. Hạt cứng đóng vai trò cốt liệu, cát là chất chèn, đất dính là chất liên kết..

+Vận chuyển vật liệu đến địa điểm thi công và bố trí hợp lý ở lề đường hoặc lòng đường, không làm trở ngại cho các công tác khác.

+ Có thể tận dụng vật liệu khai thác đá tại chỗ, đá do nổ mìn để rải mặt đường.

+ Rải vật liệu cấp phối theo chiều dày h thiết kế. Chiều dày lớp cấp phối rải khi chưa lu lèn  bằng 1,3 chiều dày thiết kế..

+ Trộn vật liệu, có thể rải vật liệu thành lớp và trộn bằng tay hoặc các loại máy bừa, máy san, họăc các máy có trâu bò kéo.

+ Lu mặt đường: có thể tiến hành bằng các loại lu bánh cứng hay lu bánh hơi. Nếu không có điều kiện, có thể dùng các loại máy ủi, máy kéo bánh lốp để lu lèn loại mặt đường này. Tiến hành lu: Lu từ mép vào tim đường, vết lu sau đè lên vết lu trước 10 – 15 cm, phải bảo đảm 20 lượt lu. Khi lu, cần tưới nước 3 lít/m2 để đảm bảo độ ẩm thích hợp, lu mới đảm bảo độ chặt (khi xe lu chạy không còn hằn vết bánh lu là được).

Bước 4: Hoàn  thiện móng đường để tiếp tục thi công mặt đường bê tông.

b)Thi công lớp móng là mặt đường cũ: làm vệ sinh, vá ổ gà, bù phụ lại mặt đường cũ cho đủ chiều dày thiết kế. Trường hợp có các hố bùn, rác hoặc nền đất yếu thì phải đào vét bỏ bùn rác, lớp đất yếu và thay bằng vật liệu như vật liệu làm nền và mặt đường cũ. Tạo mui luyện (nếu có). Lu lèn lớp móng đường cho bằng phẳng đến khi không còn vết hằn lu, mặt đường không bị bong bật là đạt yêu cầu.

c)Thi công lớp cát đệm: lớp đệm dưới tấm bê tông có tác dụng chống mất nước của bê tông, tạo phẳng cho tấm, giảm ma sát. Tạo khuôn đường, đổ và san vật liệu cát làm lớp đệm, san thành hình mui luyện và lu lèn lớp đệm chặt và phẳng. có thể dùng cát hạt vừa và nhỏ có chiều dày từ 3 đến 5cm. Rải thêm 1 lớp ni lông để chống mất nước xi măng.

2. Quản lý chất lượng vật liệu dùng trong BTXM:

- Cốt liệu lớn (Loại đá 2x4cm): Có thể từ đá dăm nghiền, từ cuội sỏi, đường kính lớn nhất là 40mm; Đá đảm bảo cường độ, đúng kích cỡ, sạch, không bị phong hoá; Đá dăm phải có dạng hình khối. Hạt thoi dẹt  chiếm không quá 35% theo khối lượng.

- Cốt liệu nhỏ (Cát vàng): đảm bảo sạch, không lẫn chất hữu cơ và tạp chất (trường hợp cát bẩn phải được rửa sạch), thường dùng cát hạt vừa, đảm bảo chất lượng. Không dùng cát hạt mịn, cát phù sa, để đổ bê tông.

- Xi măng: Mác xi măng Poóc lăng có PC≥ 30, xi măng phải đảm bảo chất lượng theo các chỉ số quy định của tiêu chuẩn việt nam, không bị vón cục.

- Nước: Nước dùng để đổ BTXM là loại nước sạch, không dùng nước ao hồ chứa nhiều bùn, lẫn tạp chất dầu, mỡ; không dùng nước phù sa, nước thải sinh hoạt, nước mặn…

(Phòng Kinh tế và Hạ tầng, QLĐT các huyện, thành phố hướng dẫn cụ thể các yêu cầu về chất lượng vật liệu dùng trong BTXM).

3. Mác bê tông xi măng là Mác 200 (đá 2x4cm). Khối lượng xi măng được Tỉnh hỗ trợ tính cho đường cấp A (BTXM dày 16cm, Bm=3m) là 163 tấn/km (lượng xi măng Poóc lăng mác PC≥ 30 lấy trung bình là 340kg/m3bê tông).

 - Thiết kế hộc, thùng, xô đong cát, đong đá và xô đựng nước, có thể điều chỉnh tăng giảm nước do độ ẩm của cát, đá cho hợp lý.

4.Ván khuôn: dùng ván khuôn gỗ, có thể dùng thép góc hình L hoặc U có chiều cao h từ 16 cm trở lên làm ván khuôn. Dùng các cọc ghim, để định vị ván khuôn cho đúng kích thước, đảm bảo chắc chắn.

5. Trộn bê tông: Mác bê tông từ 200 trở lên, trộn bê tông bằng máy.

- Cho 15 % đến 20% nước vào thùng trộn, sau đó đổ xi măng, cát, đá, đồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại (phải tính toán đong lượng vật liệu cho phù hợp 1 cối trộn là 1 bao xi măng (hoặc ½ bao xi măng) đong vật liệu bằng các dụng cụ tự tạo: hộc, thùng…).

- Trường hợp trộn tay (đường ngõ xóm): Phải kê sàn để trộn, không trộn trực tiếp trên nền đất, để tránh mất nước xi măng. Có các hộc gỗ, xô, để đong lượng đá, lượng cát và nước phù hợp 1 cối trộn là một bao xi măng (hoặc ½ bao). Trộn đều cát và xi măng trước, sau đó cho đá, trộn đều thành hỗn hợp khô, cuối cùng cho nước, trộn đều, đến khi hỗn hợp đồng màu, tránh cho việc trộn bê tông quá khô hoặc quá nhão, làm giảm cường độ bê tông.

6.Vận chuyển hỗn hợp vữa BTXM, phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Tránh bị phân tầng, tránh để chảy nước xi măng, tránh bị rơi vãi bê tông.

- Dùng các dụng cụ như: xô, chậu, xe rùa đẩy tay để vận chuyển bê tông, cự ly vận chuyển không nên xa quá 150m.

7. Trình tự đổ và đầm bê tông:

- Đổ bê tông liên tục hết toàn bộ chiều dày tấm bê tông, đổ lần lượt từng tấm bê tông (các tấm bê tông được xác định bởi vị trí để khe biến dạng (khe co) theo chiều dọc và chiều ngang mặt đường).

- Khi đổ bê tông không nên đổ ở chiều cao quá 1,5m để tránh phân tầng bê tông.

- Đầm bê tông: Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình đổ bê tông, đầm bê tông đúng kỹ thuật, đầm kỹ, làm cho bê tông chặt chẽ, không rời rạc, tạo mặt bê tông bằng phẳng. Đầm máy: Dùng đầm dùi, đầm bàn. Đầm tay: Dùng xà beng hoặc các đoạn sắt đường kính 18 – 20mm, chiều dài khoảng 1,2m để đầm bê tông, nhất là đầm ở cạnh và ở các góc tấm bê tông, đầm đảm bảo độ đặc chắc của bê tông. Trên mặt bê tông xuất hiện lớp vữa xi măng nổi lên, thì dùng bàn xoa, xoa cho mặt bê tông phẳng và tạo dốc ngang (nếu có).

8. Tạo khe co: Mặt đường BTXM rộng 3 m, 2,5m thì làm khe co ở tim đường, chia đôi mỗi bên 1,5m hoặc 1,25m.

- Theo dọc tuyến đường, cứ 3m lại bố trí một khe co ngang đường.

- Có thể tạo khe co sâu 6cm, bằng việc đặt thanh gỗ có tiết diện hình thang 1cm x 1,5cm, chiều dài thanh gỗ bằng chiều rộng tấm bê tông, chiều rộng thanh gỗ là 6cm, cần quét dầu, để dễ tháo. Sau 1 tuần, làm sạch khe co, trét matíc nhựa vào khe co. Tỷ lệ matíc gồm: 60% nhựa đun nóng ở 120 độ,  trộn đều 30% bột đá, 10% cát vàng.

Lưu ý:

+ Tổng thời gian trộn bê tông, đổ bê tông, vận chuyển bê tông, đầm và hoàn thiện 1 cối trộn bê tông, không kéo dài quá thời gian ninh kết của xi măng, thường không quá 1giờ 30 phút (với loại xi măng ninh kết nhanh), 3 giờ (với loại xi măng ninh kết chậm). Quá thời gian quy định trên, bê tông sẽ bị hỏng, không đạt yêu cầu về cường độ thiết kế và phải loại bỏ.

+ Sau 12 giờ sau khi thi công, có thể tháo ván khuôn cạnh, khi tháo phải nhẹ nhàng, tránh làm sứt mẻ bê tông.

9. Bảo dưỡng bê tông và đảm bảo giao thông:

- Sau khi đổ bê tông xong, từ 4 đến 6 giờ (thời gian bê tông đang ninh kết) nên hạn chế cho bê tông tiếp xúc với nắng, mưa bằng cách phủ lên mặt bê tông 1 lớp cát hoặc rơm, rạ, sau đó tưới nước để giữ ẩm. Hai ngày đầu, cứ sau 2 giờ đồng hồ tưới 1 lần. Những ngày sau khoảng 3-5 giờ tưới một lần tùy theo nhiệt độ không khí, nhưng phải đảm bảo độ ẩm liên tục cho bê tông đến ngày thứ 14 (đạt 70% cường độ). Không bảo dưỡng bê tông để có độ ẩm liên tục, bê tông sẽ bị giòn và giảm tới 30% cường độ thiết kế.

- Bê tông sau 28 ngày mới đạt 100% cường đô. Trong thời gian bảo dưỡng bê tông, yêu cầu không cho vật nặng hoặc người đi lại trên bê tông và được tưới nước, giữ ẩm thường xuyên. Phải có phương án đảm bảo giao thông trong thời gian thi công bê tông như lót cầu, ván để đi lại, triển khai thi công ½ mặt đường, phần đường còn lại phục vụ đảm bảo giao thông.v.v.

10. Công tác kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao:

- Các bước nghiệm thu: theo quy định về nghiệm thu mặt đường BTXM, như nghiệm thu về chất  lượng nền đường, móng đường, chất lượng vật liệu, và chất lượng bê tông, kích thước hình học mặt đường đã hoàn thành về chiều dài, rộng, chiều dày bê tông, cường độ bê tông (thí nghiệm nén mẫu bê tông để xác định cường độ), tài liệu hoàn công..v..v..

11. Các lưu ý khi đổ BTXM mặt đường:

- Nền đường phải thoát nước tốt khi trời mưa, để đảm bảo nền luôn được khô ráo, đủ cường độ trước khi đổ bê tông.

- Đang đổ bê tông gặp trời mưa to, phải dừng đổ bê tông, muốn đổ bê tông tiếp, phải được xử lý vết nối theo quy trình đổ BTXM quy định (Cán bộ kỹ thuật, giám sát thi công hướng dẫn xử lý vết nối).

- Cán bộ kỹ thuật, giám sát thi công hướng dẫn đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong khi thi công đổ BTXM.

- Cần đổ BTXM một đoạn đường ngắn thí điểm, để rút kinh nghiệm về bố trí nhân lực và quá trình quản lý chất lượng bê tông để phục vụ cho thi công các đoạn đường tiếp theo.

- Cần có kế hoạch kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thường xuyên, kết hợp với giám sát cộng đồng, để đảm bảo chất lượng thi công đường BTXM.

- Có biện pháp quản lý tải trọng cho phép khi thông xe, để tránh gây phá hoại đường và làm tốt công tác quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên đường BTXM sau khi đã đưa vào sử dụng.

12. Công tác an toàn lao động và bảo vệ môi trường: Quá trình thi công, đồng thời kết hợp với việc làm tốt công tác an toàn lao động. Cán bộ kỹ thuật cần hướng dẫn, kiểm tra người dân thực hiện bảo đảm an toàn lao động tuyệt đối trong thi công: thi công trên mái dốc, thi công đào dưới mặt đất, thi công máy kết hợp với thủ công v.v. kết hợp với việc bảo vệ môi trường.

13. Công tác giám sát cộng đồng: thực hiện công tác giám sát cộng đồng theo quy định để góp phần nâng cao tính tự chủ của người dân trong công tác bảo đảm chất lượng công trình.

V. Cấp phát thanh toán vốn hỗ trợ:

1.Tạm ứng vốn đầu tư:

a) Mở mới đường giao thông nông thôn thôn:

- Chủ đầu tư (UBND xã) được tạm ứng 70% mức khoán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để tổ chức thi công (nhiều nhất không quá kế hoạch vốn đầu tư năm được duyệt); Kinh phí tạm ứng được chia làm 02 đợt: Đợt 1 là 30% định mức khoán sau khi đã có hợp đồng giao khoán công việc hoặc hợp đồng kinh tế với đơn vị thi công. Đợt 2 là 40% định mức khoán khi công trình đã thi công có giá trị vật tư, vật liệu đưa vào sử dụng hoặc giá trị khối lượng hoàn thành trên 30% định mức khoán;

b) Bê tông hóa đường giao thông nông thôn thôn:

- Tỉnh sẽ cấp đủ xi măng theo nhu cầu đăng ký của các huyện về tiến độ;

- Kinh phí hỗ trợ về nhân công, hỗ trợ ống cống, hỗ trợ kinh phí thiết kế...được tạm ứng theo quy định như mở mới đường đường giao thông nông thôn thôn

VI. Nội dung chủ yếu trong công tác quản lý, khai thác, bảo dưỡng các tuyến đường sau khi được xây dựng hoàn thành:

1.Có biện pháp cụ thể để quản lý hành lang an toàn giao thông và mốc lộ giới theo quy hoạch đã được công bố.

2.Có giải pháp hữu hiệu để quản lý quá tải lưu thông trên đường và qua các cầu, ngầm, đặc biệt là một số cầu yếu và các cầu treo trên tuyến đường đến trung tâm xã, đến thôn bản.

- Rà soát việc cắm các biển báo hạn chế tải trọng. Căn cứ hồ sơ thiết kế để cắm biển báo hiệu “hạn chế trọng lượng trên trục xe” lưu thông trên đường và “hạn chế trọng lượng xe” khi qua cầu.

- Đường cấp A dùng cho phương tiện giao thông cơ giới loại trung, có tải trọng trục tiêu chuẩn để thiết kế là: 6 tấn/trục.Tổng trọng lượng xe + hàng không lơn hơn 8 tấn. Đường cấp B dùng cho phương tiện giao thông thô sơ (xe súc vật kéo hoặc xe cơ giới nhẹ)có tải trọng trục tiêu chuẩn để thiết kế là: 2,5 tấn/trục . Tổng trọng lượng xe (tải trọng hàng + tải trọng xe) không lớn hơn 2,8 tấn.

3.Triển khai tốt công tác bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, đảm bảo giao thông thông suốt.

 - Khi công trình hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng, chủ đầu tư (UNBD xã) làm thủ tục thanh toán vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng, kiên cố hoá đường liên thôn (bao gồm cả phần kinh phí đã tạm ứng).

- Hồ sơ gửi KBNN để làm thủ tục thanh toán vốn ngoài hồ sơ ban đầu, chủ đầu tư còn phải gửi đến bộ phận cấp phát của KBNN nơi mở tài khoản giao dịch các chứng từ sau: (mẫu đính kèm theo hướng dẫn này)

+ Biên bản nghiện thu công trình hoàn thành;

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (mẫu số B04/KB);

+ Phiếu giá thanh toán (mẫu số 02/KB-TT);

+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư, nếu có thanh toán tạm ứng (mẫu số C3-03/NS);

+ Giấy rút vốn đầu tư: mẫu số C3-01/NS (trường hợp rút vốn đầu tư bằng tiền mặt), hoặc mẫu số C3-02/NS (trường hợp rút vốn đầu tư bằng chuyển khoản);

- KBNN huyện, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn các chủ đầu tư (UBND xã) làm các thủ tục, hồ sơ để tạm ứng, thanh toán vốn tại KBNN;

6. Kế toán, quyết toán vốn đầu tư công trình:

- Trong quá trình tổ chức thực hiện thi công, thanh toán vốn đầu tư công trình, chủ đầu tư (UBND xã ) phải mở sổ sách kế toán để ghi chép, hạch toán vốn đầu tư hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định về quản lý vốn đầu tư XDCB hiện hành. Các loại sổ sách kế toán chủ yếu cần mở để theo dõi hạch toán ở xã bao gồm:

+ Sổ theo dõi các khoản đóng góp của dân (mẫu số S15-X);

+ Số theo dõi đầu tư XDCB (mẫu số S18-X);

+ Số chi tiết vật liệu (mẫu số S20-X);

+ Sổ kho (mẫu số S21-X) nếu có nhập, xuất kho vật liệu;

+ Giấy báo ngày công lao động (mẫu số C62-X);

+ Bảng kê các khoản đóng góp bằng hiện vật (mẫu số C63-X);

(Các mẫu số sách trên ban hành kèm theo Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng bộ Tài chính, về việc ban hành chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã)

- Chậm nhất là 03 tháng sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, chủ đầu tư (UBND xã) phải lập hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố để thẩm định, trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư.

- Hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình: Tờ tình xin phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình của chủ đầu tư; Báo cáo quyết toán vốn đầu tư; Hồ sơ khảo sát thiết kế công trình; Hợp đồng giao khoán giữa chủ đầu tư với bên nhận khoán; Biên bản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư với bên nhận khoán; Biên bản nghiệm thu vật tư, vật liệu đưa vào sử dụng; nghiệm thu chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn hoàn thành, nghiệm thu công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng; Bảng kê số công lao động thực hiện kinh phí đóng góp;

- Tài liệu hoàn công gồm: Bản vẽ, khối lượng và giá trị thực tế thi công; hóa đơn, chứng từ có liên quan đến mua vật tư, vật liệu phục vụ thi công. Ngoài ra chủ đầu tư còn phải gửi cho cơ quan thẩm định quyết toán các Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc thiết kế dự toán công trình;

- Về biểu mẫu trong báo cáo quyết toán của chủ đầu tư lập theo các biểu số: 01,02,03,04,05,07,08/QLDA, ban hành kèm theo Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/05/2003 của Bộ Tài chính.

- Việc thanh quyết toán phần đóng góp của nhân dân bằng hiện vật và ngày công được căn cứ vào dự toán duyệt của UBND huyện (do phòng Kinh tế & Hạ tầng lập trình UBND huyện phê duyệt). Đối với phần đóng góp bằng hiện vật, căn cứ khối lượng vật liệu đóng góp và đơn giá vật liệu đã được duyệt trong dự toán tại nơi xây dựng công trình. Đối với đóng góp bằng ngày công lao động căn cứ vào thành phần công việc và định mức công trên khối lượng công việc được quy định tại Quyết định số 24/2005/ĐM-BXD ngày 29/7/2005 của Bộ xây dựng.

VI. Trách nhiệm của các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan: (các nội dung sau đây đã được UBND tỉnh phân công các Sở, Ngành, đơn vị liên quan thực hiện trong văn bản số 40/KH-UBND ngày 04/04/2012 của UBND tỉnh về Kế hoạch triển khai Đề án 6 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIV “phát triển hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015”)

1. Huyện chủ động khai thác vật liệu tại chỗ, huy động nhân dân và các Doanh nghiệp trên địa bàn tham gia hỗ trợ. UBND các huyện, thành phố tổng hợp và báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về việc sử dụng các mỏ khai thác vật liệu cát, đá.

2. Đề nghị Bộ chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Ban chỉ huy quân sự huyện, thành phố chịu trách nhiệm nổ mìn, phá đá tại các mỏ khai thác; UBND các huyện, xã chỉ đạo nhân dân thu gom, tập kết đá do nổ mìn hoặc đá khai thác nhỏ lẻ dọc tuyến và gia công đá theo yêu cầu kỹ thuật.

3. Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra chất lượng theo hướng đơn giản hóa; Mỗi mỏ vật liệu cát, đá dùng cho nhiều tuyến đường thì lấy một tổ mẫu để kiểm tra, thí nghiệm và ép mẫu; Hướng dẫn phòng Kinh tế và Hạ tầng (phòng QLĐT) các huyện lấy mẫu, đúc bê tông để thí nghiệm.Toàn bộ công tác thí nghiệm, kiểm tra và ép mẫu do Trung tâm kiểm định xây dựng Lào Cai thuộc Sở Xây dựng hỗ trợ (không thu phí toàn bộ công tác thí nghiệm, kiểm tra và ép mẫu).

Chương III

RẢI CẤP PHỐI ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

 

Là đầu tư rải cấp phối móng đường, mặt đường và xây dựng công trình thoát nước vĩnh cửu cho các tuyến đường GTNT.

I.Trình tự thực hiện rải cấp phối đường GTLT:

1. Họp dân để lập kế hoạch triển khai thi công và bàn các biện pháp huy động nguồn lực.

Tu bổ bề mặt phần xe chạy và sửa chữa lại lề đường (đầm lại, bạt lề…), ở những chỗ chưa đảm bảo chất lượng hoặc bị phá hỏng do hoạt động của xe máy hay do đổ chứa vật liệu

Bước 5: Công tác nghiệm thu, hoàn công.

- Nghiệm thu chiều dài tuyến đường thực hiện và chất lượng công trình gồm: Nghiệm thu vật liệu làm mặt đường, chiều dày, chiều rộng, độ chặt (Không thể dùng tay cậy đá lên hoặc không còn vệt bánh lu). Mặt đường bằng phẳng, êm thuận. Độ dốc ngang mặt đường, độ dốc siêu cao (dốc một bên về bụng đường cong), dốc lề đường theo thiết kế.

- Nghiệm thu công trình thoát nước: Nghiệm thu công tác khảo sát thiết kế,  nghiệm thu chuyển bước thi công: xác định vị trí cống, cao trình móng cống, mác bê tông, mác vữa, vật liệu xây dựng cống, móng cống, cốt thép cống, bê tông ống cống, lắp đặt cống, lắp đặt trên cống, xây dựng tường đầu, tường cánh cống, sân cống, xử lý hạ lưu chống sói và nghiệm thu các công việc hoàn thiện khác đảm bảo chất lượng theo hồ sơ thiết kế và các quy định về đầu tư xây dựng hiện hành.

- Lập biên bản nghiệm thu hoàn thành, lập hồ sơ hoàn công, bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

Bước 6: Thanh, quyết toán vốn công trình:

- Tạm ứng đợt 1: 30% (nền là doanh nghiệp thi công thì tạm ứng phải tương ứng với khối lượng thực hiện)

- Tạm ứng đợt 2: 40%

- Thanh toán còn lại sau khi có đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ theo hướng dẫn quy định số 55/QĐ-UBND ngày 28/06/2006 của UBND tỉnh.

- Quyết toán vốn công trình: chậm nhất sau 3 tháng. Hồ sơ quyết toán theo hướng dẫn quyết định 55/QD-UB và hướng dẫn của Sở Tài chính.

3. Một số lưu ý trong quá trình thi công đường GTLT.

- Vật liệu: Dù là đá thải, đá tận dụng nhưng vẫn phải đảm bảo cường độ, kích cỡ  và các tính chất cơ lý khác.

- Trộn vật liệu đá, cát, đất phải  đều, đúng tỷ lệ .

- Khi thi công  khuôn đường, cần làm các rãnh xương cá để thoát nước lòng đường khi trời mưa.

- Cấp phối phải có độ ẩm thích hợp (không khô quá, không ướt quá) thì lu lèn mới đảm bảo độ chặt .

- Đảm bảo dộ dốc ngang và siêu cao mặt đường .

- Mặt đường bằng phẳng, êm thuận.

- Vật liệu: cát, đá, thép, xi măng, vữa, đá xây, cống, rãnh, bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về cường độ và các chỉ tiêu cơ lý khác.

- Thi công công trình thoát nước trước khi rải mặt.

- Đất đắp trên cống đảm bảo độ chặt .

- Vị trí cống, cường độ nền móng, sân cống, gia cố cống phải đảm bảo về chất lượng theo thiết kế.

 


 


Phòng GTNT Sở GTVT Lào Cai