Hướng dẫn Triển khai thực hiện Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định về đầu tư xây dựng đường Giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.  (10/05/2012 )
 

UBND TỈNH LÀO CAI

  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

LIÊN SỞ GTVT-STC-SKH&ĐT

                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    

 Số:      /LS-GTVT-TC-KH&ĐT

            Lào Cai, ngày    tháng 04  năm 2012

HƯỚNG DẪN

Triển khai thực hiện Quyết định số  61/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011của UBND

tỉnh  Lào Cai về việc ban hành Quy định về đầu tư xây dựng đường Giao thông nông

thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

 

 


-Căn cứ luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành luật Ngân sách nhà nước;

-Căn cứ Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ GTVT "V/v ban hành hướng dẫn lựa chọn qui mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

- Căn cứ Quyết định số 61 /2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định về đầu tư xây dựng đường giao thông liên thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, liên Sở Giao thông vận tải-Sở Tài chính-Sở Kế hoạch & Đầu tư Hướng dẫn triển khai một số nội dung chủ yếu trong Quyết định số 61 /2011/QĐ-UBND ngày 30 /12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định về đầu tư xây dựng đường giao thông liên thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai cụ thể như sau:

I.Mục tiêu đầu tư phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2011-2015:

1.Hoàn thành 85% xã có đường tới trung tâm xã được rải nhựa.

2. Phấn đấu cơ bản các thôn bản trong tỉnh có đường tới thôn bản.

3. Công tác bảo dưỡng được triển khai thường xuyên, đảm bảo giao thông thông suốt.

4.Triển khai xây dựng hệ thống đường GTNT theo bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới của 144 xã trong tỉnh, trong đó đến 2015 xây dựng hoàn thành đường giao thông của 35 xã đạt tiêu chí Quốc gia về xây xây dựng nông thôn mới là:

-100% đường trục xã, liên xã (đường tới các thôn bản, đường liên thôn) được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật của Bộ GTVT.

-50% đường trục thôn, xóm được cứng hóa (rải cấp phối, rải nhựa hoặc bê tông mặt đường) đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật của Bộ GTVT.

-100% đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, 50% được cứng hóa (rải cấp phối, rải nhựa hoặc bê tông mặt đường) đạt tiêu chuẩn cấp kỹ thuật của Bộ GTVT.

-50% đường trục chính nội đồng được cứng hóa (rải cấp phối, rải nhựa hoặc bê tông mặt đường), xe cơ giới đi lại thuận tiện.

II. Đăng ký kế hoạch xây dựng đường GTNT:

1. Điều kiện đăng ký danh mục xây dựng các tuyến đường:

-  Danh mục phải có trong đồ án quy hoạch xã NTM và Đề án phát triển giao thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 đã được duyệt;

- Đầu tư xây dựng các tuyến đường theo thứ tự ưu tiên: Đường từ trung tâm xã đến thôn, đường từ thôn đến thôn, nội đồng, đường ngõ xóm;  trong đó tập trung ưu tiên 35 xã hoàn thành xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015;

2. Trình tự lập, phân bổ kế hoạch:

Quy trình lập kế hoạch thực hiện theo quy định Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT- BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 và Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh. Đề nghị UBND các huyện, thành phố cần lưu ý thực hiện một số bước cụ thể như sau:

Bước 1: Các xã hướng dẫn cấp thôn tiến hành họp bàn với dân để thống nhất lựa chọn cụ thể danh mục đường giao thông thực hiện trong năm, đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các yêu cầu ưu tiên đầu tư, theo cơ chế quy định tại Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND. Các thôn gửi danh mục đề nghị đầu tư cho cấp xã (theo biểu mẫu 01); 

Bước 2: Ban chỉ đạo cấp xã rà soát, tổng hợp danh mục của các thôn theo đúng yêu cầu hướng dẫn gửi BCĐ cấp huyện.

Bước 3: Ban chỉ đạo cấp huyện thực hiện kiểm tra, rà soát và tổng hợp danh mục đầu tư đường giao thông toàn huyện (chi tiết từng danh mục công trình, quy mô đầu tư; khái toán vốn đầu tư xây dựng công trình) và tổng nhu kinh phí cần hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND gửi Sở Giao thông Vận tải;          

Bước 4: Sở Giao thông Vận tải phối hợp Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới của tỉnh, rà soát các danh mục và khái toán, đảm bảo phù hợp với quy hạch nông thôn mới và đề án phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2011-2015 đã được duyệt; tổng hợp nhu cầu toàn tỉnh và có chia ra chi tiết của từng huyện gửi Sở Kế hoạch và Đầu  tư, Sở Tài chính;

Bước 5: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối lồng ghép các nguồn vốn và lập kế hoạch phân bổ vốn cho nhu cầu đầu tư trên, đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối vốn; đúng tính chất, mục tiêu từng nguồn vốn, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định và phân bổ vốn đầu tư cho cấp huyện chi tiết từng công trình;

Bước 6: Căn cứ kế hoạch vốn được phân bổ, các huyện, thành phố đăng  ký nhu cầu được cung cấp xi măng với Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới của tỉnh (đăng ký theo biểu mẫu 02) để tổng hợp, đề xuất với UBND tỉnh xem xét, giải quyết giao cho 01 đơn vị làm đầu mối cung ứng cho phạm vi toàn tỉnh. Trường hợp các huyện, thành phố không có nhu cầu cung ứng xi măng, thì chủ động chỉ đạo mua xi măng tại địa điểm thuận lợi trên địa bàn (nhưng kinh phí hỗ trợ, chỉ tính theo giá của đơn vị cung ứng xi măng của tỉnh) và phải đảm bảo chất lượng theo quy định tại Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai.

Bước 7: Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và chế độ báo cáo lượng xi măng được cung ứng cụ thể như sau:

- Cấp huyện thành lập Tổ điều phối (thuộc phòng Kinh tế và hạ tầng, Quản lý đô thị hoặc sử dụng Tổ điều phối xây dựng nông thôn mới cấp huyện) phối hợp với đơn vị cung ứng xi măng: Hướng dẫn các xã xây dựng kế hoạch và bố trí nhân lực tiếp nhận, quản lý, sử dụng xi măng theo kế hoạch đã đăng ký cung ứng; đảm bảo đáp ứng kịp thời, phù hợp với tiến độ, điều kiện thi công của từng công trình (khối lượng, địa điểm, thời gian...); Tổ chức theo dõi, giám sát việc sử dụng đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu;

-  Việc cung ứng xi măng với 2 phương thức:

+ Đơn vị cung ứng xi măng sẽ đảm nhận việc vận chuyển xi măng từ nhà máy sản xuất xi măng đến công trình;

+ Xã tự thuê vận chuyển xi măng từ nhà máy sản xuất xi măng đến công trình;

 - Đơn vị cung ứng xi măng có trách nhiệm báo cáo công khai định kỳ hàng quý (trước ngày 20 tháng cuối quý) về tình hình cung ứng xi măng với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới (có xác nhận của các huyện, thành phố), để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

3. Nguồn vốn bố trí:

Thực hiện lồng ghép từ các nguồn vốn: Vốn vay tín dụng ưu đãi; Hỗ trợ có mục tiêu; Chương trình mục tiêu quốc gia; Nguồn ngân sách địa phương (các cấp: tỉnh-huyện-xã); vốn Doanh nghiệp ủng hộ và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

III. Nội dung chủ yếu trong thi công đường giao thông nông thôn:

1. Quy mô xây dựng đường giao thông nông thôn bằng mặt đường bê tông xi măng (BTXM):

- Đường Giao thông nông thôn đăng ký xây dựng bê tông là đường có chiều rộng nền đường là Bn=4m trở lên. Đối với các tuyến đường Giao thông nông thôn là đường trục chính, đường liên thôn bản là đường thiết yếu, chiều rộng mặt đường BTXM là Bm=3m trở lên.

- Các tuyến đường Giao thông nông thôn thứ yếu, nếu không huy động đủ nguồn lực để làm đường có chiều rộng mặt đường Bm=3m, thì đăng ký danh mục tuyến đường với UBND huyện để huyện thẩm định, cho phép điều chỉnh, làm đường có chiều rộng mặt đường Bm=2,5m hoặc chiều rộng mặt đường tối thiểu Bm=2m. Kết quả thẩm định của huyện là cơ sở để lập kế hoạch trình UBND tỉnh. Tập trung ưu tiên cho xây dựng đường đến các thôn bản, đường giao thông liên thôn. Nhân dân tự huy động nguồn lực để xây dựng nền và mặt đường ngõ, xóm.

- Đường cấp A dùng cho phương tiện giao thông cơ giới loại trung, có tải trọng trục tiêu chuẩn để thiết kế là: 6 tấn/trục. Tổng trọng lượng xe (tải trọng hàng + tải trọng xe) không lớn hơn 8 tấn. Đường cấp B dùng cho phương tiện giao thông thô sơ (xe súc vật kéo hoặc xe cơ giới nhẹ)có tải trọng trục tiêu chuẩn để thiết kế là: 2,5 tấn/trục và tải trọng kiểm toán là 1 tấn/trục bánh sắt. Tổng trọng lượng xe (tải trọng hàng + tải trọng xe) không lớn hơn 2,8 tấn.

- Thiết kế công trình thoát nước ngang trên đường như cầu, cống với tải trọng H13-X60, các nội dung khác, theo quyết định số 61/2011/QĐ-UBND ngày 30 / 12 /2011 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về đầu tư xây dựng công trình đường GTNT trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Lớp móng đường:

 -Khi thiết kế mặt đường BTXM, thì nền đường yêu cầu phải đảm bảo độ chặt và ổn định, đồng nhất. Lớp móng dưới lớp BTXM sau khi thi công phải đạt các yêu cầu bằng phẳng và đồng đều về cường độ. Kích thước hình học (bề rộng, độ dốc ngang, độ dốc dọc) theo thiết kế và thoát nước tốt.

-Thi công lớp móng là mặt đường cũ: làm vệ sinh, vá ổ gà, bù phụ lại mặt đường cũ cho đủ chiều dày thiết kế. Trường hợp có các hố bùn, rác hoặc nền đất yếu thì phải đào vét bỏ bùn rác, lớp đất yếu và thay bằng vật liệu như vật liệu làm nền và mặt đường cũ. Tạo mui luyện (nếu có). Lu lèn lớp móng đường cho bằng phẳng đến khi không còn vết hằn lu, mặt đường không bị bong bật là đạt yêu cầu.

-Thi công lớp cát đệm: lớp đệm dưới tấm bê tông có tác dụng chống mất nước của bê tông, tạo phẳng cho tấm, giảm ma sát. Tạo khuôn đường, đổ và san vật liệu cát làm lớp đệm, san thành hình mui luyện và lu lèn lớp đệm chặt và phẳng. có thể dùng cát hạt vừa và nhỏ có chiều dày từ 3 đến 5cm.

3. Quản lý chất lượng vật liệu dùng trong BTXM:

- Cốt liệu lớn (Loại đá 2x4cm): Có thể từ đá dăm nghiền, từ cuộn sỏi, đường kính lớn nhất là 40mm; Đá đảm bảo cường độ, đúng kích cỡ, sạch, không bị phong hoá; Đá dăm phải có dạng hình khối. Hạt thoi dẹt  chiếm không quá 35% theo khối lượng.

- Cốt liệu nhỏ (Cát vàng): đảm bảo sạch, không lẫn chất hữu cơ và tạp chất (trường hợp cát bẩn phải được rửa sạch), thường dùng cát hạt vừa, đảm bảo chất lượng. Không dùng cát hạt mịn, cát phù sa, để đổ bê tông.

- Xi măng: Mác xi măng Poóc lăng có PC≥ 30, xi măng phải đảm bảo chất lượng theo các chỉ số quy định của tiêu chuẩn việt nam, không bị vón cục.

- Nước: Nước dùng để đổ BTXM là loại nước sạch, không dùng nước ao hồ chứa nhiều bùn, lẫn tạp chất dầu, mỡ; không dùng nước phù sa, nước thải sinh hoạt, nước mặn…

(Phòng Kinh tế và Hạ tầng, QLĐT các huyện, thành phố hướng dẫn cụ thể các yêu cầu về chất lượng vật liệu dùng trong BTXM).

4. Mác bê tông xi măng là Mác 200 (đá 2x4cm). Khối lượng xi măng theo QĐ số 61/QĐ-UBND được Tỉnh hỗ trợ tại Điều 4: tính cho đường cấp A (BTXM dày 16cm, Bm=3m) là 163 tấn/km (lượng xi măng Poóc lăng mác PC≥ 30 lấy trung bình là 340kg/m3bê tông). Khi thiết kế tỷ lệ phối hợp bê tông xi măng, mà lượng xi măng lớn hoặc nhỏ hơn mức hỗ trợ của tỉnh, thì lấy theo lượng xi măng đã được thiết kế, huyện tự điều chỉnh phần xi măng chênh lệch từ chỗ thừa sang thiếu, hoặc tự bù).

 - Khi thiết kế mặt đường, với bê tông xi măng Mác 200, đổ tại chỗ, trên cơ sở tham khảo tài liệu hướng dẫn của Bộ GTVT (tài liệu này đã cấp cho các Phòng Kinh tế và hạ tầng, QLĐT các huyện, thành phố trong đợt tập huấn về GTNT) và các quy định khác có liên quan. Thí dụ tham khảo: tính cho một cối trộn: BTXM mác 200, trộn, đầm bê tông bằng máy, độ sụt 2-4cm, cỡ đá 2x4cm, dmax=40mm. Theo bảng có mã hiệu C213 tập định mức có XM là 323kg/m3 được x 5%(chống thấm nước) =340kg/m3, cát 0,471m3, đá dăm 0,882m3, nước 175 lít. Để trộn 1 bao XM là 50kg cần cát 69,26lít, đá 129,7 lít, nước 25,7lít. Thiết kế hộc, thùng đong cát:25x30x92,3cm, hộc đong đá (đong 2 lần): 25x30x86,4cm và xô đựng nước tính cho đủ 25,7 lít, có thể điều chỉnh tăng giảm nước do độ ẩm của cát, đá.

5.Ván khuôn: dùng ván khuôn gỗ, có thể dùng thép góc hình L hoặc U có chiều cao h từ 16 cm trở lên làm ván khuôn. Dùng các cọc ghim, để định vị ván khuôn cho đúng kích thước, đảm bảo chắc chắn.

6. Trộn bê tông: Mác bê tông từ 200 trở lên, trộn bê tông bằng máy.

- Cho 15 % đến 20% nước vào thùng trộn, sau đó đổ xi măng, cát, đá, đồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại (phải tính toán đong lượng vật liệu cho phù hợp 1 cối trộn là 1 bao xi măng, đong vật liệu bằng các dụng cụ tự tạo: hộc, thùng…).

- Trường hợp trộn tay (đường ngõ xóm): Phải kê sàn để trộn, không trộn trực tiếp trên nền đất, để tránh mất nước xi măng. Có các hộc gỗ, xô, để đong lượng đá, lượng cát và nước phù hợp 1 cối trộn là một bao xi măng. Trộn đều cát và xi măng trước, sau đó cho đá, trộn đều thành hỗn hợp khô, cuối cùng cho nước, trộn đều, đến khi hỗn hợp đồng màu, tránh cho việc trộn bê tông quá khô hoặc quá nhão, làm giảm cường độ bê tông.

      7.Vận chuyển hỗn hợp vữa BTXM, phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Tránh bị phân tầng, chảy nước xi măng; Tránh bị rơi vãi bê tông.

- Dùng các dụng cụ như: xô, chậu, xe rùa đẩy tay để vận chuyển bê tông, cự ly vận chuyển không nên xa quá 150m.

8. Trình tự đổ và đầm bê tông:

- Đổ bê tông liên tục hết toàn bộ chiều dày tấm bê tông, đổ lần lượt từng tấm bê tông (các tấm bê tông được xác định bởi vị trí để khe biến dạng (khe co) theo chiều dọc và chiều ngang mặt đường).

- Khi đổ bê tông không nên đổ ở chiều cao quá 1,5m để tránh phân tầng bê tông.

- Đầm bê tông: Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình đổ bê tông, đầm bê tông đúng kỹ thuật, đầm kỹ, làm cho bê tông chặt chẽ, không rời rạc, tạo mặt bê tông bằng phẳng. Đầm máy: Dùng đầm dùi, đầm bàn. Đầm tay: Dùng xà beng hoặc các đoạn sắt đường kính 18 – 20mm, chiều dài khoảng 1,2m để đầm bê tông, nhất là đầm ở cạnh và ở các góc tấm bê tông, đầm đảm bảo độ đặc chắc của bê tông. Trên mặt bê tông xuất hiện lớp vữa xi măng nổi lên, thì dùng bàn xoa, xoa cho mặt bê tông phẳng và tạo dốc ngang (nếu có).

* Tạo khe co: Mặt đường BTXM rộng 3 m, 2,5m thì làm khe co ở tim đường, chia đôi mỗi bên 1,5m hoặc 1,25m.

* Theo dọc tuyến đường, cứ 3m lại bố trí một khe co ngang đường.

       * Có thể tạo khe co bằng thanh gỗ, tiết diện hình thang, cần quét dầu, để dễ tháo.

 Lưu ý:

+Tổng thời gian trộn bê tông, đổ bê tông, vận chuyển bê tông, đầm và hoàn thiện 1 cối trộn bê tông, không kéo dài quá thời gian ninh kết của xi măng, thường không quá 1giờ30 phút (với loại xi măng ninh kết nhanh), 3 giờ (với loại xi măng ninh kết chậm). Quá thời gian quy định trên, bê tông sẽ bị hỏng, không đạt yêu cầu về cường độ thiết kế và phải loại bỏ.

+ Sau 12 giờ sau khi thi công, có thể tháo ván khuôn cạnh, và thanh gỗ tạo khe co. Khi tháo phải nhẹ nhàng, tránh làm sứt mẻ bê tông. Sau 10 ngày có thể làm khe trét matíc nhựa vào khe co.

9. Bảo dưỡng bê tông và đảm bảo giao thông:

- Sau khi đổ bê tông xong, từ 4 đến 6 giờ (thời gian bê tông đang ninh kết) nên hạn chế cho bê tông tiếp xúc với nắng, mưa bằng cách phủ lên mặt bê tông 1 lớp cát hoặc rơm, rạ, sau đó tưới nước để giữ ẩm. Hai ngày đầu, cứ sau 2 giờ đồng hồ tưới 1 lần. Những ngày sau khoảng 3-5 giờ tưới một lần tùy theo nhiệt độ không khí, nhưng phải đảm bảo độ ẩm liên tục cho bê tông đến ngày thứ 14 (đạt 70% cường độ). Không bảo dưỡng bê tông để có độ ẩm liên tục, bê tông sẽ bị giòn và giảm tới 30% cường độ thiết kế.

Bê tông sau 28 ngày mới đạt 100% cường đô. Trong thời gian bảo dưỡng bê tông, yêu cầu không cho vật nặng hoặc người đi lại trên bê tông và được tưới nước, giữ ẩm thường xuyên. Phải có phương án đảm bảo giao thông trong thời gian thi công bê tông như lót cầu, ván để đi lại, triển khai thi công ½ mặt đường, phần đường còn lại phục vụ đảm bảo giao thông.v.v.

10. Công tác kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao:

- Các bước nghiệm thu: theo quy định về nghiệm thu mặt đường BTXM, như nghiệm thu về chất  lượng nền đường, móng đường, chất lượng vật liệu, và chất lượng bê tông, kích thước hình học mặt đường đã hoàn thành về chiều dài, rộng, chiều dày bê tông, tài liệu hoàn công..v..v..

11. Các lưu ý khi đổ BTXM mặt đường:

- Nền đường phải thoát nước tốt khi trời mưa, để đảm bảo nền luôn được khô ráo, đủ cường độ trước khi đổ bê tông.

- Đang đổ bê tông gặp trời mưa to, phải dừng đổ bê tông, muốn đổ bê tông tiếp, phải được xử lý vết nối theo quy trình đổ BTXM quy định (Cán bộ kỹ thuật, giám sát thi công hướng dẫn xử lý vết nối).

- Cán bộ kỹ thuật, giám sát thi công hướng dẫn đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong khi thi công đổ BTXM.

- Cần đổ BTXM một đoạn đường ngắn thí điểm, để rút kinh nghiệm, phục vụ cho thi công các đoạn đường tiếp theo.

- Cần có kế hoạch kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thường xuyên, kết hợp với giám sát cộng đồng, để đảm bảo chất lượng thi công đường BTXM.

 - Có biện pháp quản lý tải trọng cho phép khi thông xe, để tránh gây phá hoại đường và làm tốt công tác quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên đường BTXM sau khi đã đưa vào sử dụng.

12. Trên cơ sở nội dung Quyết định số 61 /2011/QĐ-UBND ngày 30 /12/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về đầu tư xây dựng đường GTNT trên địa bàn tỉnh Lào Cai và những nội dung chủ yếu nêu trong hướng dẫn của văn bản này, cần tham khảo thêm các tài liệu về xây dựng mặt đường bê tông để triển khai thực hiện việc nâng cấp đường GTNT bằng BTXM đảm bảo chất lượng, hiệu quả vốn đầu tư.

IV. Nội dung chủ yếu trong công tác quản lý, khai thác, bảo dưỡng các tuyến đường sau khi được xây dựng hoàn thành:

1.Có biện pháp cụ thể để quản lý hành lang an toàn giao thông và mốc lộ giới theo quy hoạch đã được công bố.

2.Có giải pháp hữu hiệu để quản lý xe bánh xích, xe quá khổ, quá tải lưu thông trên đường và qua các cầu, ngầm, đặc biệt là một số cầu yếu và các cầu treo trên tuyến đường đến trung tâm xã, đến thôn bản.

- Rà soát việc cắm các biển báo hạn chế tải trọng. Căn cứ hồ sơ thiết kế để cắm biển báo hiệu “hạn chế trọng lượng trên trục xe” lưu thông trên đường và “hạn chế trọng lượng xe” khi qua cầu.

+Trường hợp một số cầu ngầm trên tuyến đường có thiết kế tải trọng xe qua cầu thấp: Thí dụ tham khảo: cầu Nậm Tôn là loại cầu yếu chưa được nâng cấp, trọng lượng xe qua cầu Nậm Tôn không quá 8 tấn, do vậy trọng lượng xe lưu thông trên đường tỉnh 160 có thể cắm biển hạn chế dưới 8 tấn (chưa kể cầu Đen nằm trên tuyến đang bị hư hỏng, cần phải xác định lại tải trọng qua cầu).

-Triển khai tốt công tác bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, đảm bảo giao thông thông suốt. Thực hiện đầy đủ việc cấp, thu hồi giấy phép thi công đối với các tổ chức cá nhân thi công công trình trên tuyến đường đang khai thác.

V.Cấp phát thanh toán vốn hỗ trợ:

1. Đối tượng áp dụng: Phần kinh phí nhà nước hỗ trợ những phần việc mà nhân dân không làm được, theo hình thức khoán gọn cho mở mới và bê tông hóa đường giao thông nông thôn quy định tại mục a, b,c điểm 3 điều 3; tại mục a, b điểm 1 điều 4 Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai;

- Trường hợp tuyến đường Giao thông nông thôn nâng cấp từ đường có sẵn với chiều rộng nền đường trung bình là 2m thành đường có tiêu chuẩn cấp đường tại Điều 2 của Quy định số 61/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai, thì mức hỗ trợ (khoán gọn) bình quân  thi công hoàn thành mở mới 1km đường giao thông (không kể đường ngõ xóm) là 80 triệu đồng.

- UBND huyện, thành phố tự chịu trách nhiệm lập, phê duyệt phần dự toán hai nội dung sau đây (được trích trong dự toán của công trình) gửi Sở Tài chính tổng hợp để phối hợp với sở Kế hoạch và Đầu tư , trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ:

+ Lập, phê duyệt cước vận chuyển xi măng từ nhà máy sản xuất xi măng tới công trình;

+ Lập, phê duyệt chi phí sản xuất, vận chuyển ống cống hoặc các bản cống (đối với cống bản) các loại từ nơi đúc cống đến công trình.

- Đối với việc lồng ghép từ các nguồn vốn như Chương trình 135, một số chương trình khác, chủ đầu tư hợp đồng và thanh toán  trực tiếp cho đơn vị cung ứng xi măng của tỉnh với nội dung:

+ Đơn giá xi măng lấy theo đơn giá chung đã được tỉnh thống nhất với công ty;

 + Cước vận chuyển xi măng từ nhà máy sản xuất xi măng tới công trình được UBND huyện, thành phố phê duyệt .

2. Hình thức cấp phát vốn: Căn cứ dự toán ngân sách được giao, kế hoạch vốn hàng quý của KBNN tỉnh gửi và khả năng của ngân sách, định kỳ Sở Tài chính chuyển vốn sang KBNN tỉnh theo hình thức thông báo vốn đầu tư XDCB. KBNN tỉnh căn cứ thông báo vốn của Sở Tài chính và kế hoạch vốn đầu tư được duyệt, làm thủ tục chuyển vốn cho KBNN các huyện, thành phố để tạm ứng, thanh toán vốn cho các chủ đầu tư.

3. Hồ sơ gửi KBNN: Hồ sơ ban đầu do chủ đầu tư gửi một lần đến KBNN trong cả quá trình thực hiện dự án (trừ trường hợp dự án có bổ sung điều chỉnh),bao gồm:

- Kế hoạch vốn đầu tư được duyệt của cấp có thẩm quyền;

- Quyết định thành lập Ban quản lý dự án: 02 bản (01 bản gửi bộ phận kế toán để làm căn cứ mở tài khoản giao dịch, 01 bản gửi bộ phận cấp phát) để làm căn cứ kiểm soát thanh toán;

- Thủ tục đăng ký xin mở tài khoản: Giấy xin mở tài khoản, giấy đăng ký mẫu dấu, chữ ký gửi bộ phận kế toán để làm căn cứ mở tài khoản (các loại giấy tờ này do KBNN các huyện, thành phố cung cấp);

- Hợp đồng giao khoán công việc giữa chủ đầu tư với trưởng thôn, hoặc hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư với đơn vị thi công, khảo sát thiết kế, hướng dẫn kỹ thuật, giám sát công trình... (Hợp đồng giao khoán công việc theo mẫu đính kèm hướng dẫn này);

4.Tạm ứng vốn đầu tư:

a) Mở mới đường giao thông nông thôn thôn:

- Chủ đầu tư (UBND xã) được tạm ứng 70% mức khoán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để tổ chức thi công (nhiều nhất không quá kế hoạch vốn đầu tư năm được duyệt); Kinh phí tạm ứng được chia làm 02 đợt: Đợt 1 là 30% định mức khoán sau khi đã có hợp đồng giao khoán công việc hoặc hợp đồng kinh tế với đơn vị thi công. Đợt 2 là 40% định mức khoán khi công trình đã thi công có giá trị vật tư, vật liệu đưa vào sử dụng hoặc giá trị khối lượng hoàn thành trên 30% định mức khoán;

- Điều kiện tạm ứng vốn: Hồ sơ gửi KBNN để làm thủ tục tạm ứng vốn, ngoài hồ sơ ban đầu chủ đầu tư còn phải gửi đến bộ phận cấp phát của KBNN nơi mở tài khoản giao dịch các chứng từ sau: (mẫu đính kèm theo hướng dẫn này);

+ Giấy đề nghị tạm ứng vốn đầu tư: Mẫu số 01/KB-TU;

+ Giấy rút vốn đầu tư: Mẫu số C3-01/NS (trường hợp rút vốn đầu tư bằng tiền mặt), hoặc mẫu số C3-02/NS (trường hợp rút vốn đầu tư bằng chuyển khoản);

+ Khi tạm ứng đợt 2 cần có thêm các chứng từ sau: Biên bản nghiệm thu vật tư, vật liệu đưa vào sử dụng hoặc biên bản nghiện thu khối lượng hoàn thành;

b) Bê tông hóa đường giao thông nông thôn thôn:

- Tỉnh sẽ cấp đủ xi măng theo nhu cầu đăng ký của các huyện về tiến độ;

- Kinh phí hỗ trợ về nhân công, hỗ trợ ống cống, hỗ trợ kinh phí thiết kế...được tạm ứng theo quy định như mở mới đường đường giao thông nông thôn thôn

5. Thanh toán vốn đầu tư:

- Khi công trình hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng, chủ đầu tư (UNBD xã) làm thủ tục thanh toán vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng, kiên cố hoá đường liên thôn (bao gồm cả phần kinh phí đã tạm ứng).

- Hồ sơ gửi KBNN để làm thủ tục thanh toán vốn ngoài hồ sơ ban đầu, chủ đầu tư còn phải gửi đến bộ phận cấp phát của KBNN nơi mở tài khoản giao dịch các chứng từ sau: (mẫu đính kèm theo hướng dẫn này)

+ Biên bản nghiện thu công trình hoàn thành;

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (mẫu số B04/KB);

+ Phiếu giá thanh toán (mẫu số 02/KB-TT);

+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư, nếu có thanh toán tạm ứng (mẫu số C3-03/NS);

+ Giấy rút vốn đầu tư: mẫu số C3-01/NS (trường hợp rút vốn đầu tư bằng tiền mặt), hoặc mẫu số C3-02/NS (trường hợp rút vốn đầu tư bằng chuyển khoản);

- KBNN huyện, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn các chủ đầu tư (UBND xã) làm các thủ tục, hồ sơ để tạm ứng, thanh toán vốn tại KBNN;

6. Kế toán, quyết toán vốn đầu tư công trình:

- Trong quá trình tổ chức thực hiện thi công, thanh toán vốn đầu tư công trình, chủ đầu tư (UBND xã ) phải mở sổ sách kế toán để ghi chép, hạch toán vốn đầu tư hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định về quản lý vốn đầu tư XDCB hiện hành. Các loại sổ sách kế toán chủ yếu cần mở để theo dõi hạch toán ở xã bao gồm:

+ Sổ theo dõi các khoản đóng góp của dân (mẫu số S15-X);

+ Số theo dõi đầu tư XDCB (mẫu số S18-X);

+ Số chi tiết vật liệu (mẫu số S20-X);

+ Sổ kho (mẫu số S21-X) nếu có nhập, xuất kho vật liệu;

+ Giấy báo ngày công lao động (mẫu số C62-X);

+ Bảng kê các khoản đóng góp bằng hiện vật (mẫu số C63-X);

(Các mẫu số sách trên ban hành kèm theo Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng bộ Tài chính, về việc ban hành chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã)

- Chậm nhất là 03 tháng sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, chủ đầu tư (UBND xã) phải lập hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố để thẩm định, trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư.

- Hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình: Tờ tình xin phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình của chủ đầu tư; Báo cáo quyết toán vốn đầu tư; Hồ sơ khảo sát thiết kế công trình; Hợp đồng giao khoán giữa chủ đầu tư với bên nhận khoán; Biên bản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư với bên nhận khoán; Biên bản nghiệm thu vật tư, vật liệu đưa vào sử dụng; nghiệm thu chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn hoàn thành, nghiệm thu công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng; Bảng kê số công lao động thực hiện kinh phí đóng góp;

- Tài liệu hoàn công gồm: Bản vẽ, khối lượng và giá trị thực tế thi công; hóa đơn, chứng từ có liên quan đến mua vật tư, vật liệu phục vụ thi công. Ngoài ra chủ đầu tư còn phải gửi cho cơ quan thẩm định quyết toán các Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc thiết kế dự toán công trình;

- Về biểu mẫu trong báo cáo quyết toán của chủ đầu tư lập theo các biểu số: 01,02,03,04,05,07,08/QLDA, ban hành kèm theo Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/05/2003 của Bộ Tài chính.

- Việc thanh quyết toán phần đóng góp của nhân dân bằng hiện vật và ngày công được căn cứ vào dự toán duyệt của UBND huyện (do phòng Kinh tế & Hạ tầng lập trình UBND huyện phê duyệt). Đối với phần đóng góp bằng hiện vật, căn cứ khối lượng vật liệu đóng góp và đơn giá vật liệu đã được duyệt trong dự toán tại nơi xây dựng công trình. Đối với đóng góp bằng ngày công lao động căn cứ vào thành phần công việc và định mức công trên khối lượng công việc được quy định tại Quyết định số 24/2005/ĐM-BXD ngày 29/7/2005 của Bộ xây dựng.

VI. Trách nhiệm của các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan: (các nội dung sau đây đã được UBND tỉnh phân công các Sở, Ngành, đơn vị liên quan thực hiện trong văn bản số 40/KH-UBND ngày 04/04/2012 của UBND tỉnh về Kế hoạch triển khai Đề án 6 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIV “phát triển hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015”)

1. Huyện chủ động khai thác vật liệu tại chỗ, huy động nhân dân và các Doanh nghiệp trên địa bàn tham gia hỗ trợ. UBND các huyện, thành phố tổng hợp và báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về việc sử dụng các mỏ khai thác vật liệu cát, đá.

2. Đề nghị Bộ chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho Ban chỉ huy quân sự huyện, thành phố chịu trách nhiệm nổ mìn, phá đá tại các mỏ khai thác; UBND các huyện, xã chỉ đạo nhân dân thu gom, tập kết đá do nổ mìn hoặc đá khai thác nhỏ lẻ dọc tuyến và gia công đá theo yêu cầu kỹ thuật.

3. Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra chất lượng theo hướng đơn giản hóa; Mỗi mỏ vật liệu cát, đá dùng cho nhiều tuyến đường thì lấy một tổ mẫu để kiểm tra, thí nghiệm và ép mẫu; Hướng dẫn phòng Kinh tế và Hạ tầng (phòng QLĐT) các huyện lấy mẫu, đúc bê tông để thí nghiệm.Toàn bộ công tác thí nghiệm, kiểm tra và ép mẫu do Trung tâm kiểm định xây dựng Lào Cai thuộc Sở Xây dựng hỗ trợ (không thu phí toàn bộ công tác thí nghiệm, kiểm tra và ép mẫu).

Trên cơ sở một số hướng dẫn nội dung chủ yếu trong quá trình thực hiện xây dựng bê tông hóa đường GTNT. UBND các huyện, thành phố chỉ đạo phòng Kinh tế và Hạ tầng, Quản lý Đô thị hướng dẫn cụ thể, chi tiết, tập huấn tại hiện trường cho các xã, thôn bản, để nhân dân thực hiện tốt việc thi công đường BTXM đảm bảo kỹ thuật, chất lượng.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các huyện, thành phố báo cáo về Sở GTVT tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, chỉnh sửa, bổ sung.

 

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI       SỞ TÀI CHÍNH       SỞ KẾ HOẠCH &ĐẦU TƯ

              GIÁM ĐỐC                           GIÁM ĐỐC                         GIÁM ĐỐC                                                            

                                

 

                       

    

 

         Nguyễn Trọng Hài                 Nông Văn Hưng                    Đặng Xuân Phong

 

 

 

 Nơi nhận:                                                                                   

- UBND tỉnh (thay b/c);

- Các Sở Kế hoạch & ĐT,Tài chính;

 Sở GTVT; Sở TN&MT; Sở XD;          

Văn phòng ĐPXDNTM; Kho Bạc NN tỉnh;

-UBND các huyện, TP; Sở Công thương;

-Kho Bạc NN các huyện,TP; Bộ CH QS tỉnh;

- Phòng kinh tế &Hạ tầng, QLĐT

Các huyện, TP; Đơn vị cung ứng XM;

- Các Ban, Ngành có liên quan;                                                                                  

- Lưu VT các Sở GTVT, STC, SKH&ĐT.                                                                                            

        Tải phụ lục đính kèm tại đây