Skip Navigation LinksCổng thông tin điên tử Công an tỉnh » Thủ tục hành chính
rss
 
Cấp đổi đăng ký, biển số đối với mô tô - xe máy tại Công an cấp huyện  (29/04/2010 )

CẤP ĐỔI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ ĐỐI VỚI MÔ TÔ XE MÁY TẠI CÔNG AN CẤP HUYỆN.
Trình tự thực hiện:
 
Bước 1- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
Bước 2- Những trường hợp sau đây phải đến cơ quan đã đăng ký xe nộp hồ sơ đề nghị đổi đăng ký xe, biển số xe: xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn; đăng ký xe bị rách, hư hỏng, biển số xe hư hỏng, mờ.
* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết biên nhận và giao cho chủ xe.
- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).
Bước 3- Nhận đăng ký, biển số xe mới tại trụ sở cơ quan đăng ký xe.
- Chủ xe đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và trả đăng ký, biển số xe cho chủ xe.
Cách thức thực hiện:
 
Trực tiếp
Thành phần, số lượng hồ sơ:
 
01 bộ hồ sơ, gồm:
- Giấy khai đăng ký xe;
- Công văn đề nghị (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc đơn đề nghị đổi lại đăng ký, biển số xe (đối với cá nhân);
- Đăng ký hoặc biển số xe cũ, hỏng (trường hợp đổi đăng ký, biển số)
Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn).
 
Thời hạn giải quyết:
 
- Đổi lại đăng ký: Giải quyết trong không quá 03 ngày nếu nộp đủ hồ sơ theo quy định;
- Đổi lại biển số: Không quá 10 ngày, kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
 
Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
 
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Cảnh sát giao thông .
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Công an huyện
 
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
 
- giấy đăng ký                            
- Biển số xe
Lệ phí:
 
Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
 
Giấy khai đăng ký xe (mẫu 01)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
 
Biểu mức thu theo khu vực I, II, III đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới, Ban hành kèm theo Thông tư 34/2003/TT-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ Tài chính. Biểu mức thu theo khu vực I, II, III đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới, Ban hành kèm theo Thông tư 34/2003/TT-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ Tài chính.
- Lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Mức thu: 50.000 đ/lần/xe (Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
 
- Luật Giao thông đường bộ ngày 29/6/2001
- Nghị định số 14/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ
- Quyết định số 1370/2007/QĐ-BCA ban hành quy trình đăng ký, cấp biển số và quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Quyết định sửa đổi, bổ sung của quy trình đăng ký, cấp biển số và quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 1370/2007/QĐ-BCA(C11) ngày 07/11/2007
- Thông tư số 01/2007/TT-BCA(C11) ngày 02/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc tổ chức, đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Thông tư số 12/2008/TT-BCA(C11) ngày 20/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2007/TT-BCA(C11) ngày 02/01/2007
- Thông tư số 34/2003/TT-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Thông tư số 115/2004/TT-BTC ngày 03/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2003/TT-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính