Quy hoạch chi tiết Trung tâm xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 
(30/09/2010 )
1. Vị trí, gianh giới quy hoạch

Phạm vi quy hoạch chi tiết Trung tâm xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai được xác định như sau:

- Phía Đông giáp suối Khuổi Chấn

- Phía Tây giáp suối Ngòi Dủ (Chân núi Đại Thần)

- Phía Nam thuộc bản Mai Trung

-Phía Bắc giáp xóm Hạ

Phạm vi lập quy hoạch trung tâm xã 19,5ha

2. Quy mô quy hoạch

a, Quy mô diện tích

Tổng diện tích lập quy hoạch là 19,5 ha

b, Quy mô dân số

- Hiện trạng năm 2007 là ~ 75 người

- Dự kiến đến năm 2015 tăng 150 người

3. Tính chất khu vực lập quy hoạch:

Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và khu ở kết hợp với các công trình công cộng của xã. Hệ thống công trình công cộng được bố trí phục vụ nhu cầu của khu trung tâm và của toàn khu vực.

4. Quy hoạch sử dụng đất

- Quy mô dân số dự kiến đến năm 2015: 225 người

- Tổng diện tích khu đất quy hoạch là: 19,5 ha (195.000m2), phân bổ theo cơ cấu sử dụng đất như sau:

+ Đất công cộng

+ Đất hành chính

+ Đất giáo dục

+ Đất Y tế

+ Đất ở

+ Đất trống (dự trữ phát triển)

+ Đất cây xanh

+ Đất nông nghiệp

+ Đất lâm nghiệp

+ Đất giao thông

+ Đất khác

- Các chỉ tiêu sử dụng đất

+ Đất Văn hóa:

                                    Mật độ xây dựng: 40-80%

                                    Hệ số sử dụng đất: 1,0-1,1

                                    Chiều cao tối đa: 7,5-8,5m

+ Đất dịch vụ

Mật độ xây dựng: 60%

                                    Hệ số sử dụng đất: 1,0

                                    Chiều cao tối đa: 7,5m

+ Đất hành chính

Mật độ xây dựng: 50- 80%

                                    Hệ số sử dụng đất: 0,9-1,1

                                    Chiều cao tối đa: 7,5-11,5m

+ Đất giáo dục:

Mật độ xây dựng: 35%

                                    Hệ số sử dụng đất: 0,8

                                    Chiều cao tối đa: 7,5-9,5m

+ Đất Y tế

Mật độ xây dựng: 45%

                                    Hệ số sử dụng đất: 0,8

                                    Chiều cao tối đa: 9,5m

+ Đất ở

Mật độ xây dựng: 40-80%

                                    Hệ số sử dụng đất: 0,75-0,9

                                    Chiều cao tối đa: 8,5-10,5m

Đối với khu vực dân cư hiện tại dọc tuyến đường liên thôn đi xóm Hạ bố trí sắp xếp lại, tái định cư tại chỗ để phù hợp với tổng thể quy hoạch

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

5.1. Quy hoạch hệ thống giao thông

-Tuyến đường liên xã M1: là tuyến đường giao thông đối ngoại quan trọng nhất và là tuyến đường trục chính của toàn bộ khu trung tâm xã. Quy hoạch thiết kế tuyên M1: Bnền = 6.5m, Bmặt = 4.5m, tổng chiều dài qua trung tâm xã L= 480m.

- Tuyến đường liên thôn M2: là tuyến đường giao thông đối ngoại liên hệ giữa trung tâm xã với các thôn bản khác, được thiết kế với quy mô: Bnền = 5m, Bmặt = 3m, tổng chiều dài qua trung tâm xã L= 260.65m.

- Các tuyến đường M3, M4, M5, M6: là các tuyến đường giao thông nội bộ trong khu vực trung tâm xã. Các tuyến M3, M4, M5 được thiết kế với quy mô Bnền = 5m, Bmặt = 3m, tuyến M6 được thiết kế với quy mô Bnền = 4m, Bmặt = 3m.

*  Kết cấu mặt đường:

+ Tuyến đường M1, M2: Cấp phối đá dăm

+ Tuyến đường M3, M4, M5, M6: Cát sỏi sạn trộn xi măng hoặc các loại vật liệu địa phương khác.

5.2. Quy hoạch san nền:

Do địa hình ở đây khá dốc và có suối chảy quanh do đó việc thoát nước mặt tương đối thuận lợi. Giải pháp thoát nước mặt ở đây là thoát theo địa hình tự nhiên và theo rãnh hai bên đường.

Rãnh thoát nước hai bên đường M1, M2 thiết kế rãnh xây đá, rãnh thoát nước tại các tuyến đường còn lại thiết kế rãnh đất. Ngoài ra tại các vị trí qua đường, các vị trí đấu nối và các vị trí đặc biệt sử dụng cống xây và hố ga.

Đặc điểm địa hình khu vực chủ yếu là sườn đồi dốc do đó việc san nền tạo mặt bằng là không cần thiết. Tùy thuộc vào chức năng từng khu, từng công trình và nhu cầu sử dụng mà đưa ra giải pháp san nền cho phù hợp với quy mô và mục đích sử dụng, tránh tình trạng san gạt tràn lan dẫn đến tình trạng sạt lở và bào mòn đất. Khuyến khích các công trình bố trí theo địa hình tự nhiên.

Việc san nền ở đây chỉ tính trong phạm vi đường giao thông và một số công trình cần thiết phải san tạo như khung hành chính, y tế, sân thể thao, chợ…

Toàn bộ đất đào được chuyển sang đắp mặt bằng.

5.3. Cấp nước:

Các tiêu chuẩn cấp nước trong đồ án quy hoạch này được xây dựng phù hợp với định hướng phát triển cấp nước đô thị Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tính toán đến năm 2015 với mức độ trang thiết bị vệ sinh và các đặc điểm kinh tế- xã hội của trung tâm xã.

Tiêu chuẩn cấp nước: phục vụ cho sinh hoạt, các hoạt động dịch vụ- công cộng và dự phòng (theo TCVN 33-2006)

            Nước cho sinh hoạt (l/người/ngày): 100

            Nước cho dịch vụ- công cộng (m3/ngày):20% QSH

            Lượng nước dự phòng (m3/ngày) 10%∑Q

Tổ chức mạng lưới đường ống:

            - Nguồn nước được lấy từ nguồn tự chảy từ suối Nậm Sít cách khu vực lập quy hoạch trung tâm xã Xuân Hòa khoảng 2500m.

            - Nguồn nước trước khi cấp vào mạng phải qua khử trùng đảm bảo vệ sinh cấp nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.

Sơ đồ hệ thống:

            Nước nguồn → bể lọc → Bể chứa khử trùng →Bơm tăng áp vào mạng lưới

            - Nước nguồn được dẫn về bằng đường ống thép D80 vào bể chứa tăng áp từ trên đồi cao, nước cấp từ bể tăng áp xuống tuyến ống chính D80 và cấp nước tới chân các khu dùng nước bằng hệ thống mạng lưới ống kẽm khẩu độ ừ D50 – D80.

            - Lượng nước sinh hoạt và các nhu cầu khác theo tiêu chuẩn TCVN 33-2006, nước cấp cho toàn khu vực xã với tiêu chuẩn 100l/người.ngđ. Tính toán dựa vào nhu cầu dùng nước của dân và dự kiến phát triển mạng lưới tới chân các công trình lượng nước dư chuyển đến các vùng lân cận.

            - Độ sâu chôn ống không nhỏ hơn 0,4m trên vỉa hè và qua đường không nhỏ hơn 0,7m

Tính toán thủy lực đường ống

Các ống phân phối đến các hộ dùng nước được tính toán theo phương pháp đương lượng. Đường ống thiết kế đến chân công trình công cộng và các khu ở.

            Tính toán theo giờ dùng nước lớn nhất trong ngày.

5.4. Cấp điện:

* Phương án cấp điện:

- Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho khu quy hoạch lấy từ trạm biến áp “Xuân Hòa 2” – 100KVA-35/0,4KV cách khu quy hoạch khoảng 1km về phía Nam, hiện vẫn sử dụng tốt.

- Lưới điện:

+ Xây dựng đường dây 0,4kV cấp điện từ trạm biến áp Xuân Hòa 2 tới khu quy hoạch, sử dụng cáp vặn xoắn ABC (4x70) treo trên cột BTLT-8,5m

+ Xây dựng mới toàn bộ lưới điện 0,4kV trong khu quy hoạch, dùng cáp vặn xoắn ABC tiết diện lõi từ 35mm2 đến 50mm2 treo trên cột LT-8,5m

+ Kết cấu lưới điện 0,4kV theo mạng hình tia

+ Chiếu sáng dọc trục đường chính bằng các bộ đèn Natri 150W. Sử dụng chụp đèn trên cột BTLT, cấp điện sinh hoạt kết hợp chiếu sáng.

5.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường

Sử dụng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước bận cùng vận hành trong cùng hệ thống cống rãnh thoát nước)

Tại các vị trí của nhà chia lô và nhà vườn bố trí hệ thống thu nước thải trong nhà và đã được xử lý cục bộ chảy toàn bộ ra hệ thống thu nước thải dọc đường, hệ thống này là hệ thống thoát nước chung. Nước thải sinh hoạt từ mỗi hộ phải qua xử lý cục bộ bằng bể phốt tiêu chuẩn mới cho phép thoát và hệ thống cống rãnh khu vực.

Hiện nay tại xã Xuân Hòa chưa có nhà máy xử lý nước thải cho nên hệ thống nước thải sẽ được xử lý cục bộ sau đó mới cho thoát nước vào hệ thống chung để chảy ra suối. Khi nào có trạm xử lý thì hệ thống nước thải sẽ được tách riêng ra toàn bộ nước thải sẽ được xử lý triệt để.

- Tiêu chuẩn nước thải là: 100l/người.ng.đ

- Trong khu trung tâm xã có các điểm thu gom rác để tập trung và gom rác lại trong các khu nhà, sau đó vận chuyển rác thải ra bãi tập trung rác ở ngời trung tâm xã đưa đi xử lý.

- Nghĩa trang nhân dân vẫn sử dụng nghĩa trang hiện tại. Tương lai phát triển, nhu cầu cần thiết sẽ tính toán và bố trí cho phù hợp với tình hình thực tế tại thời điểm đó.

6. Phân kỳ đầu tư

- Giai đoạn 2007- 2010 đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình hành chính, y tế, văn hoám giáo dục, thương mại dịch vụ.

- Giai đoạn 2010- 2015 bố trí mặt bằng, sắp xếp ổn định dân cư và các hạng mục còn lại theo phương án quy hoạch.

7. Các dự án ưu tiên đầu tư

a. Đầu tư xây dựng các công trình công cộng

- Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã

- Trạm xá xã

- Nhà văn hóa

- Chợ trung tâm xã…

b. Đầu tư xây dựng mặt bằng dân cư

Ưu tiên bố trí xây dựng, sắp xếp mặt bằng tái định cư tại chỗ cho các hộ dân cư để ổn định theo quy hoạch.

c. Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của toàn bộ khu quy hoạch

8. Nguồn vốn:

Ngân sách + Vốn khác

 

(Nguồn: Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2008 của UBND huyện Bảo Yên về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Trung tâm xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai)

 

 
 
CÁC TIN KHÁC
LIÊN KẾT WEBSITE
Hỗ trợ kỹ thuật

0203.821.518

Tạ Ngọc Khánh

0203.841.288

Vũ Quang Minh

Thống kê truy cập
Số người online: 316

Tổng số truy cập: 11.994.439