Danh sách, tiểu sử tóm tắt Đoàn đại biểu Quốc hội khoá XII tỉnh Lào Cai 
(09/12/2008 )

(tại cuộc bầu cử ngày 20/5/2007)                          

Giang-seo-phu.jpg            1. Ông GIÀNG SEO PHỬ.

Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó trưởng Ban Tổ chức Trung ương Đảng.

 

Họ và tên khai sinh: GIÀNG SEO PHỬ

Họ và tên thường gọi: Giàng Seo Phử

Sinh ngày: 16 tháng 11 năm 1951.

Quê quán: xã Bản Phố - huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai.

Nơi cư trú: Phòng 200 - Nhà khách Trung ương - số 8 Chu Văn An - Ba Đình - Hà Nội.

Dân tộc: Mông.

Tôn giáo: Không.

Trình độ học vấn: Đại học.

Trình độ chuyên môn: Đại học kinh tế; Cử nhân chính trị.

Nghề nghiệp, chức vụ: Uỷ viên BCH Trung ương Đảng, Phó trưởng Ban Tổ chức Trung ương Đảng.

Nơi làm việc: Ban Tổ chức Trung ương Đảng. Số 2 Hoàng Văn Thụ - Ba Đình - Hà Nội.

Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: 24/11/1978. Ngày chính thức: 24/11/1979.

Tình trạng sức khoẻ: Tốt.

Khen thưởng: 2 Huân chương lao động (hạng 2 - 3); chiến sỹ thi đua toàn quốc năm 2005 và nhiều Huy chương khác.

Là đại biểu Quốc hội khoá XI, khoá XII.

Là đại biểu HĐND tỉnh Lào Cai khoá XII (2004 - 2009).

 

Tóm tắt quá trình hoạt động cách mạng, học tập, làm việc của bản thân.

 

- Từ năm 1973 - 1980: Công tác tại Toà án nhân dân huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai và giữ các chức vụ: Thẩm phán, rồi Chánh án Toàn án nhân dân huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai, Thẩm phán Toà án nhân tỉnh Hoàng Liên Sơn.

- Từ năm 1981 - 1984: Uỷ viên Ban Thường vụ Huyện uỷ Bắc Hà, Phó chủ tịch UBND huyện Bắc Hà - tỉnh Hoàng Liên Sơn.

- Từ năm 1984 - 1986: Phó Bí thư thường trực Huyện uỷ Bắc Hà - tỉnh Hoàng Liên Sơn.

- Từ năm 1986 - 1991: Phó Bí thư Huyện uỷ, Chủ tịch UBND huyện Bắc hà - tỉnh Hoàng Liên Sơn.

- Từ năm 1991 - 1994: Uỷ viên BCH Đảng bộ tỉnh Lào Cai, Bí thư Huyện uỷ Bắc Hà - tỉnh Lào Cai.

- Từ năm 1994 - 1999: Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Phó chủ tịch UBND tỉnhLào Cai.

- Từ tháng 12/ 1999 - 12/ 2000: Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ - Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai.

- Từ tháng 12/ 2000 - 12/ 2005: Uỷ viên BCH Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ, Trưởng Đoàn ĐBQH khoá XI tỉnh Lào Cai, Chủ tịch HĐND tỉnh Lào Cai.

- Từ tháng 12/ 2005 đến nay: Uỷ viên Trung ương Đảng khoá IX, X - Phó trưởng Ban Tổ chức Trung ương Đảng, đại biểu Quốc hội khoá XI, XII.

 

bacchung.gif2. Ông SÙNG CHÚNG.

Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh Lào Cai, Trưởng đoàn ĐBQH.

 

Họ và tên khai sinh: SÙNG VĂN CHÚNG

Họ và tên thường gọi: Sùng Chúng

Sinh ngày: 10 tháng 10 năm 1954.

Quê quán: xã La Pán Tẩn - huyện Mường Khương - tỉnh Lào Cai.

Nơi cư trú: Số nhà 098 - phường Phố Mới - TP Lào Cai - tỉnh Lào Cai.

Dân tộc: Mông.

Tôn giáo: Không.

Trình độ học vấn: Đại học.

Trình độ chuyên môn: Cử nhân hành chính; Cử nhân chính trị.

Nghề nghiệp, chức vụ: Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh Lào Cai

Nơi làm việc: Văn phòng Tỉnh uỷ Lào Cai.

Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: 18/10/1976. Ngày chính thức: 18/10/1977.

Tình trạng sức khoẻ: Tốt.

Khen thưởng: Huân chương lao động hạng Ba.

Là đại biểu Quốc hội khoá XII.

Là đại biểu HĐND tỉnh Lào Cai khoá XII (2004 - 2009).

 

Tóm tắt quá trình hoạt động cách mạng, học tập, làm việc của bản thân.

- Từ tháng 8/ 1973 - 1978: Tham gia Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Từ năm 1979 - 1987: Phục viên tham gia công tác tại xã và giữ chức vụ Bí thư chi bộ xã La Pán Tẩn - huyện Mường Khương - tỉnh Hoàng Liên Sơn.

- Từ năm 1988 - 1990: Phó chủ tịch UBND huyện Mường Khương - tỉnh Hoàng Liên Sơn.

- Từ năm 1991 - 4/ 2004: Chủ nhiệm UBKT Huyện uỷ, rồi Phó Bí thư Thường trực Huyện uỷ, CHủ tịch UBND huyện, Bí thư Huyện uỷ Mường Khương - tỉnh Lào Cai.

- Từ tháng 5/ 2004 - 12/ 2005: Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai.

- Từ tháng 01/ 2006 đến nay: Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh Lào Cai nhệm kỳ 2004 - 2009.

            vanhung.gif             

            3. Ông NGÔ VĂN HÙNG.

Đảng uỷ viên Đảng uỷ Quân khu 2, Đại tá Phó tham mưu trưởng Quân khu 2.

 

Họ và tên khai sinh: NGÔ VĂN HÙNG

Họ và tên thường gọi: Ngô Văn Hùng

Sinh ngày: 21 tháng 5 năm 1956.

Quê quán: Phú Hộ - thị xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ.

Nơi cư trú: Phòng 204 - N2 - 86 Lê Trọng Tấn - Khương Mai - Thanh Xuân - Hà Nội.

Dân tộc: Kinh.

Tôn giáo: Không.

Trình độ học vấn: Đại học.

Trình độ chuyên môn: Đào tạo cán bộ chiến dịch - chiến lược.

Nghề nghiệp, chức vụ: Đảng uỷ viên Đảng uỷ Quân khu 2, Đại tá - Phó tham mưu trưởng Quân khu 2.

Nơi làm việc: Bộ tham mưu Quân khu 2.

Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: 10/4/1979. Ngày chính thức: 10/4/1980.

Tình trạng sức khoẻ: Tốt.

Khen thưởng: Đã được Nhà nước tặng 06 Huân chương và 02 Huy chương các loại.

 

Tóm tắt quá trình hoạt động cách mạng, học tập, làm việc của bản thân.

- Từ tháng 4/ 1974 - 5/ 1977: Chiến sỹ đơn vị C1 - D1 - F304B; A trưởng C1, D17 - F 320A QĐ 3.

- Từ tháng 6/ 1977 - 4/ 1979: Trung sỹ, học viên Trường sỹ quan Lục quân 2.

- Từ tháng 5/ 1979 - 3/ 1983: Đã qua các cấp bậc: Thiếu uý - Trung uý - Thượng uý, giữ các chức vụ Đại đôi trưởng - Phó Bí thư Đảng uỷ tiểu đoàn, Tiểu đoàn trưởng: D4 - E52 - F 320 QĐ 3.

- Từ tháng 3/ 1983 - 6/ 1988: Đảng uỷ viên Trung đoàn -Đại uý, phó tham mưu trưởng E52 - F320 - QĐ 3.

- Từ tháng 6/ 1988 - 9/ 1989: Đảng uỷ viên Trung đoàn - Thiếu tá - Trung đoàn phó E 52 - F 320 - QĐ 3.

- Từ tháng 9/ 1989 - 7/ 1990: Thiếu tá, học viên Học viện Lục quân.

- Từ tháng 8/1990 - 10/ 1991: Thiếu tá - Trung đoàn phó E 254 Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Hoàng Liên Sơn.

- Từ tháng 10/ 1991 - 3/ 1993: Thị uỷ viên - Trung tá - Chỉ huy trưởng Ban CHQS thị xã Lào Cai - tỉnh Lào Cai.

- Từ tháng 3/ 1993 - 8/ 1998: Đảng uỷ viên quân sự tỉnh - Phó trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh Lào Cai - Thượng tá - Phó tham mưu trưởng Bộ CHQS tỉnh Lào Cai.

- Từ tháng 8/ 1998 - 12/ 2002: Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ - Đại tá - Chỉ huy phó tham mưu trưởng, rồi Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Lào Cai.

- Từ tháng 01/ 2003 - 8/ 2003: Đảng uỷ viên Bộ tham mưu - Đại tá - Phó tham mưu trưởng Quân khu 2.

- Từ tháng 8/ 2003 - 7/ 2004: Đại tá - học viên Học viện Quốc phòng - Đào tạo cán bộ chiến dịch - chiến lược.

- Từ tháng 7/ 2004 đến nay: Đảng uỷ viên Đảng uỷ Quân khu 2 - Đại tá - Phó tham mưu trưởng Quân khu 2. 

           balan.gif             

            4.NGUYỄN THỊ LAN.

Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai, Phó Trưởng đoàn ĐBQH.

 

Họ và tên khai sinh: NGUYỄN THỊ LAN

Họ và tên thường gọi: Nguyễn Thị Lan.

Sinh ngày: 03 tháng 11 năm 1959.

Quê quán: xã Ấm Thượng - huyện Hạ Hoà - tỉnh Phú Thọ.

Nơi cư trú: Số nhà 268 - phường Cốc Lếu - TP Lào Cai - tỉnh Lào Cai.

Dân tộc: Kinh.

Tôn giáo: Không.

Trình độ học vấn: Đại học.

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật Kinh tế ; Cử nhân chính trị.

Nghề nghiệp, chức vụ: Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lào Cai, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai.

Nơi làm việc: Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai.

Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: 08/11/1989. Ngày chính thức: 08/11/1990.

Tình trạng sức khoẻ: Tốt.

Khen thưởng: Huân chương lao động hạng Ba.

Là đại biểu Quốc hội khoá XI, khoá XII.

 

Tóm tắt quá trình hoạt động cách mạng, học tập, làm việc của bản thân.

- Từ tháng 7/ 1984 - 6/ 1987: Chuyên viên Sở Tư pháp tỉnh Hoàng Liên Sơn.

- Từ tháng 7/ 1987 - 9/ 1991: Thư ký, rồi Thẩm phán Toà án nhân dân thị xã Yên Bái - tỉnh Hoàng Liên Sơn.

- Từ tháng 10/ 1991 - 10/ 1993: Trưởng phòng Tổ chức - Quản lý Toà án Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai.

- Từ tháng 11/ 1993 - 7/ 2004: Phó giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai.

- Từ tháng 7/ 2004 đến nay: Uỷ viên BCH Đảng bộ tỉnh Lào Cai, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai.

 

vuthe.gif5. Ông GIÀNG VU THÈ.

Cán bộ tăng cường 135 xã Tả Thàng - huyện Mường Khương - tỉnh Lào Cai.

 

Họ và tên khai sinh: GIÀNG VU THÈ

Họ và tên thường gọi: Giàng Vu Thè

Sinh ngày: 04 tháng 11 năm 1975.

Quê quán: xã Thanh Bình - huyện Mường Khương - tỉnh Lào Cai.

Nơi cư trú: xã Tả Thàng - huyện Mường Khương - tỉnh Lào Cai.

Dân tộc: Bố Y.

Tôn giáo: Không.

Trình độ học vấn: Đại học.

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Lâm nghiệp.

Nghề nghiệp, chức vụ: Cán bộ tăng cường 135.

Nơi làm việc: xã Tả Thàng - huyện Mường Khương - tỉnh Lào Cai.

Tình trạng sức khoẻ: Tốt.

 

Tóm tắt quá trình hoạt động cách mạng, học tập, làm việc của bản thân.

- Từ tháng 8/ 1989 - 3/1993: Học viên Trường Đào tạo bồi dưỡng huyện Mường Khương - tỉnh hoàng Liên Sơn.

- Từ tháng 4/ 1993 - 5/ 1994: Ở nhà với bố mẹ tại xã Thanh Bình - huyện Mường Khương - tỉnh Lào Cai.

- Từ tháng 6/ 1994 - 6/ 2001: Sinh viên Trường Đại học Lâm nghiệp Xuân Mai - huyện Chương Mỹ - tỉnh Hà Tây.

- Từ tháng 7/ 2001 - 01/ 2002: Ở nhà với bố mẹ tại xã Thanh Bình - huyện Mường Khương - tỉnh Lào Cai.

- Từ tháng 02/ 2002 đến nay: Cán bộ tăng cường 135 xã Tả Thàng - huyện Mường Khương - tỉnh Lào Cai.

            thuha.gif             

            6. DƯƠNG THỊ THU HÀ.

Giáo viên Trường Dân tộc nội trú huyện Sa Pa - tỉnh Lào Cai.

 

Họ và tên khai sinh: DƯƠNG THỊ THU HÀ

Họ và tên thường gọi: Dương Thị Thu Hà.

Sinh ngày: 10 tháng 4 năm 1975.

Quê quán: xã Tả Van - huyện Sa Pa - tỉnh Lào Cai.

Nơi cư trú: Tổ 6 - phố Xuân Viên - huyện Sa Pa - tỉnh Lào Cai.

Dân tộc: Giáy.

Tôn giáo: Không.

Trình độ học vấn: Đại học.

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Sư phạm ngành Sinh - Hoá.

Nghề nghiệp, chức vụ: Uỷ viên Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn Lào Cai, Giáo viên.

Nơi làm việc: Trường Dân tộc Nội trú huyện Sa Pa - tỉnh Lào Cai.

Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: 02/9/2004. Ngày chính thức: 02/9/2005.

Tình trạng sức khoẻ: Tốt.

 

Tóm tắt quá trình hoạt động cách mạng, học tập, làm việc của bản thân.

- Từ tháng 10/ 1990 - 12/ 1992: Học sinh Trường PT Dân tộc Nội trú tỉnh Hoàng Liên Sơn.

- Từ tháng 12/ 1992 - 5/ 1993: Học sinh Trường PT Dân tộc Nội trú tỉnh Lào Cai.

- Từ tháng 6/ 1993 - 10/ 1993: Ở nhà với bố mẹ tại xã Gia Phú - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai.

- Từ tháng 11/ 1993 - 5/ 1998: Sinh viên Trường Đại học Sư phạm II - Hà Nội.

- Từ tháng 6/ 1998 - 8/ 1998: Ở nhà với bố mẹ tại xã Đồng Tuyển - thị xã Lào Cai - tỉnh Lào Cai.

- Từ tháng 8/ 1998 đến nay: Uỷ viên BCH Tỉnh Đoàn Lào Cai, Giáo viên Trường PT Dân tộc Nội trú huyện Sa Pa - tỉnh Lào Cai.

 
 

 

CÁC TIN KHÁC
LIÊN KẾT WEBSITE
Hỗ trợ kỹ thuật

0203.821.518

Tạ Ngọc Khánh

0203.841.288

Vũ Quang Minh

Thống kê truy cập
Số người online: 538

Tổng số truy cập: 12.001.761