ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÀO CAI

 


DỰ THẢO

 

 
   Số:       /2013/QĐ-UBND

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 


  Lào Cai, ngày     tháng    năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

 Ban hành Quy chế hoạt động của trạm truyền thanh cơ sở

và các cụm loa truyền thanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

 

 


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 14/12/2004;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật báo chí ngày 12/6/1999;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 04/12/2009;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc UBND cấp tỉnh và Pḥng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND cấp huyện;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền h́nh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền h́nh thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai tại Tờ tŕnh số:  ngày….tháng….năm 2013,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của trạm truyền thanh cơ sở và các cụm loa truyền thanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Trong thời hạn ba (03) tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức lại mô h́nh tổ chức và hoạt động của Trạm truyền thanh cơ sở: ban hành quyết định về nhân sự, cơ cấu tổ chức của Trạm truyền thanh cơ sở, đồng thời hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xă ban hành Quy chế hoạt động của trạm truyền thanh cơ sở đảm bảo cụ thể, rơ ràng, phù hợp với các quy định của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn pḥng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày kư ban hành./.

 

Nơi nhận:

- Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;

- TT. Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- Như Điều 3 QĐ;

- Lănh đạo Văn pḥng;

- Báo Lào Cai (đưa tin);

- Công báo Lào Cai (công bố);

- Lưu: VT, các CV.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÀO CAI

 


DỰ THẢO

 

 

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 

 


QUY CHẾ

Hoạt động của trạm truyền thanh cơ sở và các cụm loa truyền thanh

trên địa bàn tỉnh Lào Cai

(Ban hành kèm theo Quyết định số:    2013/QĐ-UBND ngày    tháng    năm 2013

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

 

 


Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định mô h́nh (quy mô) và cơ chế hoạt động của trạm truyền thanh cơ sở  (hay c̣n gọi là trạm truyền thanh xă, phường, thị trấn), cụm loa truyền thanh thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

            Điều 2. Đối tượng áp dụng

            Cán bộ phụ trách trạm truyền thanh cơ sở, các thành viên Ban biên tập trạm truyền thanh cơ sở; trưởng thôn, trưởng bản, tổ trưởng tổ dân phố phụ trách cụm loa truyền thanh thôn, bản, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân cấp xă; Pḥng Văn hóa và Thông tin cấp huyện; Đài Truyền thanh - Truyền h́nh cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lào Cai và các cá nhân có liên quan thuộc đối tượng điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Trạm truyền thanh cơ sở là trạm truyền thanh của xă, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân xă, phường, thị trấn trực tiếp quản lư về nhân sự, máy móc thiết bị và kinh phí hoạt động. Trạm truyền thanh cơ sở có hai phương thức truyền dẫn tín hiệu âm thanh: trạm truyền thanh cơ sở hữu tuyến và trạm truyền thanh cơ sở vô tuyến FM.

2. Trạm truyền thanh cơ sở hữu tuyến hay c̣n gọi là trạm truyền thanh cơ sở có dây là trạm sử dụng phương thức truyền dẫn tín hiệu âm thanh bằng đường dây dẫn.

3. Trạm truyền thanh cơ sở vô tuyến FM hay c̣n gọi là trạm truyền thanh cơ sở không dây là đài sử dụng phương thức truyền dẫn tín hiệu âm thanh thông qua việc sử dụng tần số.

4. Cụm loa truyền thanh thôn, bản, tổ dân phố là hệ thống loa, cụm loa ngoài trời đặt tại thôn, bản, tổ dân phố, thông qua hệ thống trạm truyền thanh hữu tuyến hoặc trạm truyền thanh vô tuyến FM để truyền tiếp sóng Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh – Truyền h́nh tỉnh, Đài Truyền thanh – Truyền h́nh cấp huyện (sau đây gọi là đài cấp trên) và thông báo chỉ đạo, điều hành của thôn hoặc liên thôn, bản, tổ dân phố (không phải là hệ thống tăng âm, loa đài trong hội trường thôn hoặc điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng hoặc nhà văn hóa thôn bản).

 

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động 

Trạm truyền thanh cơ sở chỉ được hoạt động khi có:

1. Quyết định thành lập Trạm truyền thanh cơ sở của Ủy ban nhân dân xă, phường, thị trấn.

2. Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện do cơ quan quản lư Nhà nước có thẩm quyền cấp.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

CỦA TRẠM TRUYỀN THANH CƠ SỞ

 

Điều 5. Vị trí và chức năng

1. Trạm truyền thanh cơ sở do Uỷ ban nhân dân cấp xă trực tiếp quản lư, thực hiện chức năng là công cụ tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân; phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền cơ sở.

2. Trạm truyền thanh cơ sở chịu sự quản lư trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xă, sự quản lư nhà nước của Pḥng Văn hóa và Thông tin cấp huyện, sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Đài Truyền thanh - Truyền h́nh cấp huyện.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Sản xuất và phát sóng chương tŕnh truyền thanh bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc trên hệ thống loa truyền thanh nhằm tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tập trung vào sự chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương, các hoạt động tại cơ sở, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xă hội, công tác an ninh trật tự, gương người tốt việc tốt, điển h́nh tiên tiến tới nhân dân các dân tộc trên địa bàn cấp xă theo quy định của pháp luật.

2. Tiếp âm, tiếp sóng đài cấp trên phục vụ nhu cầu tiếp nhận thông tin của nhân dân theo quy định của pháp luật.

3. Thông báo kịp thời các văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền cấp xă trên hệ thống loa truyền thanh.

4. Phối hợp, cộng tác tin, bài, chương tŕnh truyền thanh với Đài Truyền thanh – Truyền h́nh cấp huyện.

5. Thực hiện thời gian tiếp âm, truyền thanh theo hướng dẫn của cơ quan quản lư Nhà nước về thông tin và truyền thông và kế hoạch hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xă. Đảm bảo không phát chèn, phát trùng giờ chương tŕnh truyền thanh tự sản xuất, thông báo, thông tin của xă vào các chương tŕnh thời sự của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh - Truyền h́nh tỉnh và Đài Truyền thanh - Truyền h́nh huyện (sau đây gọi là đài cấp trên).

6. Lưu trữ các chương tŕnh truyền thanh tự sản xuất đă được Ban biên tập kiểm duyệt.

7. Thực hiện các quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện (đối với trạm truyền thanh cơ sở vô tuyến FM).

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp xă giao theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Mô h́nh tổ chức

1. Trạm truyền thanh cơ sở có Ban biên tập với số lượng từ 3 đến 5 người. Trong đó: Trưởng ban biên tập là lănh đạo Ủy ban nhân nhân cấp xă; phó trưởng ban biên tập là cán bộ phụ trách trạm truyền thanh cơ sở; các thành viên ban biên tập do Trưởng ban biên tập đề xuất nhưng phải đảm bảo có kiến thức, kinh nghiệm trong việc xử lư thông tin, biên tập nội dung đáp ứng hoạt động của trạm.

2. Trạm truyền thanh cơ sở có 01 cán bộ phụ trách giữ chức danh là cán bộ không chuyên trách cấp xă và được áp dụng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. Cán bộ phụ trách trạm truyền thanh cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xă; có ư thức kỷ luật tốt và có trách nhiệm với công việc được giao; có kinh nghiệm trong hoạt động thông tin tuyên truyền; nắm chắc quy tŕnh, kỹ thuật quản lư, vận hành máy móc, thiết bị của trạm truyền thanh cơ sở.

Điều 8. Kinh phí hoạt động

1. Kinh phí hoạt động của trạm truyền thanh cơ sở bao gồm kinh phí chi cho cán bộ phụ trách trạm truyền thanh cơ sở, kinh phí chi hoạt động thường xuyên.

2. Nguồn kinh phí chi cho hoạt động của trạm truyền thanh cơ sở do cấp có thẩm quyền quyết định hàng năm.

3. Kinh phí sửa chữa, mua sắm lớn vượt quá khả năng th́ Ủy ban nhân dân cấp xă dự toán kinh phí gửi Pḥng Tài chính -  Kế hoạch huyện thẩm định và tŕnh Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

           

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN BIÊN TẬP, CÁC THÀNH VIÊN BAN BIÊN TẬP

TRẠM TRUYỀN THANH CƠ SỞ

           

Điều 9. Trách nhiệm của Ban biên tập

1. Xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất, phát sóng và thời gian tiếp âm, tiếp sóng của Trạm truyền thanh cơ sở hàng năm và triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

2. Xây dựng quy chế hoạt động trong đó phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.

3. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên cho trạm truyền thanh cơ sở.

4. Thực hiện các nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân cấp xă phân công.

Điều 10. Trách nhiệm của Trưởng Ban biên tập

1. Chỉ đạo, điều hành, quản lư, phụ trách chung hoạt động sản xuất, phát sóng và thời gian tiếp âm, tiếp sóng của trạm truyền thanh cơ sở và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xă về toàn bộ hoạt động của ban biên tập.

2. Phê duyệt nội dung thông tin đối với các chương tŕnh của địa phương trước khi phát trên sóng trạm truyền thanh cơ sở; kư xác nhận bản thảo nội dung thông tin đă kiểm duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đó.

3. Chủ tŕ tổ chức các cuộc họp ít nhất 3 tháng 1 lần để đánh giá hoạt động và triển khai các nội dung tuyên truyền trong thời gian tiếp theo.

4. Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các cá nhân trong ban biên tập theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm của Phó trưởng Ban biên tập

1. Chủ tŕ tham mưu, đề xuất và triển khai thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của trạm truyền thanh cơ sở và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xă, Trưởng ban biên tập về các nhiệm vụ được giao.

2. Chủ tŕ biên tập, dàn dựng chương tŕnh, thực hiện phát sóng tin, bài, thông báo đă qua kiểm duyệt.

3. Quản lư, vận hành kỹ thuật tăng âm, máy phát, hệ thống loa, cụm loa thuộc phạm vi quản lư.

             4. Lập biên bản báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp xă và Trưởng Ban biên tập khi máy móc, thiết bị của trạm truyền thanh cơ sở gặp sự cố kỹ thuật không thể tự sửa chữa.

5. Theo dơi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống loa truyền thanh thôn, bản.

6. Được hưởng phụ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật.

7. Chủ tŕ tham mưu thực hiện kinh phí chi hoạt động thường xuyên của trạm truyền thanh cơ sở.

8. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xă củng cố nâng cấp, phát triển hệ thống truyền thanh cơ sở; xây dựng và phát triển lực lượng cộng tác viên nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của trạm.

9. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lư cấp trên.

 10. Được tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban biên tập phân công.

Điều 12. Trách nhiệm của các thành viên Ban biên tập

1. Tham gia biên tập nội dung chương tŕnh truyền thanh và các thông báo do trạm truyền thanh cơ sở tự sản xuất.

2. Viết và cộng tác tin, bài với trạm truyền thanh cơ sở, Đài Truyền thanh – Truyền h́nh cấp huyện.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban biên tập phân công.

Điều 13: Những nội dung không được thông tin trên trạm truyền thanh cơ sở, cụm loa truyền thanh thôn, bản, tổ dân phố

1. Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.

2. Tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xă hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục.

3. Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định.

4. Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.

 

Chương IV

QUẢN LƯ VÀ VẬN HÀNH

CỤM LOA TRUYỀN THANH THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ

 

Điều 14. Vị trí, chức năng

1. Cụm loa truyền thanh thôn, bản, tổ dân phố là công cụ tuyên truyền, phổ biến nội dung văn bản chỉ đạo, điều hành, thông tin tuyên truyền của cấp ủy, chính quyền cơ sở; thông báo triển khai các hoạt động của thôn, bản, tổ dân phố.

Điều 15. Quản lư và vận hành

1. Cụm loa truyền thanh thôn, bản, tổ dân phố do Trưởng thôn, Trưởng bản, Tổ trưởng Tổ dân phố trực tiếp phụ trách quản lư và vận hành sử dụng phục vụ triển khai các hoạt động của thôn, bản, tổ dân phố theo nhiệm vụ được phân công.

2. Trách nhiệm của người quản lư cụm loa thôn, bản, tổ dân phố:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan quản lư nhà nước về nội dung tuyên truyền, hoạt động của cụm loa truyền thanh thôn, bản, tổ dân phố. Sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức, tiết kiệm và có hiệu quả.

b) Quản lư, bảo vệ tài sản, máy móc, thiết bị và an ninh phát sóng của cụm loa truyền thanh thôn, bản, tổ dân phố theo quy định của pháp luật.

c) Hằng năm lập dự toán kinh phí hoạt động của cụm loa truyền thanh thôn, bản, tổ dân phố theo hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn.

d) Báo cáo về t́nh trạng hoạt động của cụm loa truyền thanh thôn, bản, tổ dân phố với chính quyền xă, phường, thị trấn theo quy định.

đ) Khi hư hỏng cần sửa chữa và bảo dưỡng, thông báo cho cán bộ phụ trách Trạm truyền thanh cơ sở để đánh giá t́nh trạng hoạt động, báo cáo UBND xă, phường, thị trấn để kịp thời bảo dưỡng, sửa chữa nhằm duy tŕ và nâng cao hiệu quả hoạt động.

e) Tham gia các khóa tập huấn nghiệp vụ để quản lư và sử dụng hiệu quả cụm loa thôn, bản, tổ dân phố.

 

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN

 

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh huy động nguồn lực ở địa phương, tổ chức tốt các điều kiện để xây dựng và duy tŕ hoạt động của hệ thống các trạm truyền thanh cơ sở trên địa bàn quản lư.

2. Chỉ đạo Pḥng Văn hóa và Thông tin phối hợp với Đài Truyền thanh – Truyền h́nh cấp huyện theo dơi, hướng dẫn và tích cực hỗ trợ hoạt động cho các trạm truyền thanh cơ sở.

3. Chỉ đạo pḥng Văn hóa và Thông tin cấp huyện phối hợp cùng Ban Tuyên giáo cấp huyện thực hiện chức năng định hướng thông tin đối với các trạm truyền thanh cơ sở.

4. Ban hành các quyết định về nhân sự, cơ cấu tổ chức của trạm truyền thanh cơ sở; chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xă thực hiện tốt công tác quản lư hoạt động của các trạm truyền thanh cơ sở.

Điều 17. Trách nhiệm của Pḥng Văn hóa và Thông tin cấp huyện

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lư nhà nước đối với các trạm truyền thanh cơ sở trên địa bàn.

2. Theo dơi, hướng dẫn hoạt động và phối hợp định hướng thông tin tuyên truyền đối với các trạm truyền thanh cơ sở.

3. Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các trạm truyền thanh cơ sở, cụm loa truyền thanh thôn, bản, tổ dân phố.

4. Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của trạm truyền thanh cơ sở trên địa bàn quản lư.

5. Đề xuất với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra, xử lư vi phạm đối với các trạm truyền thanh cơ sở trên địa bàn quản lư khi vượt quá thẩm quyền quy định.

6. Đề xuất thi đua khen thưởng hàng năm cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động truyền thanh cơ sở theo quy định của pháp luật.

7. Quản lư, đánh giá, báo cáo định kỳ 6 tháng 1 lần hoặc báo cáo đột xuất t́nh h́nh hoạt động của trạm truyền thanh cơ sở trên địa bàn cho Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 18. Trách nhiệm của Đài Truyền thanh – Truyền h́nh cấp huyện

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho các trạm truyền thanh cơ sở trên địa bàn.

2. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định và đề xuất hoạt động củng cố, nâng cấp hệ thống truyền thanh cơ sở trên địa bàn và thẩm định kinh phí sửa chữa, mua sắm do Ủy ban nhân dân cấp xă đề xuất.

3. Cử cán bộ phụ trách kỹ thuật theo dơi, giúp đỡ hoạt động của các trạm truyền thanh cơ sở, cụm loa truyền thanh thôn, bản, tổ dân phố.

4. Chủ tŕ, phối hợp với Pḥng Văn hóa và Thông tin cấp huyện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đài truyền thanh cơ sở, cụm loa truyền thanh thôn, bản, tổ dân phố.

5. Theo dơi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của các trạm truyền thanh cơ sở và báo cáo định kỳ 6 tháng 1 lần hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xă, phường, thị trấn

1. Quản lư trực tiếp, toàn diện hoạt động của trạm truyền thanh cơ sở, cụm loa truyền thanh thôn, bản, tổ dân phố và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện về hoạt động của trạm truyền thanh cơ sở thuộc phạm vi quản lư.

2. Ban hành quy định hoạt động của trạm truyền thanh cơ sở, cụm loa truyền thanh thôn, bản, tổ dân phố phù hợp với các quy định của Quy chế này.

3. Xây dựng kế hoạch hoạt động của trạm truyền thanh cơ sở hàng năm gửi các cơ quan có liên quan trên địa bàn cấp huyện.

4. Báo cáo định kỳ 6 tháng 1 lần hoặc báo cáo đột xuất về t́nh h́nh hoạt động của trạm truyền thanh cơ sở thuộc phạm vi quản lư cho Pḥng Văn hóa và Thông tin, Đài Truyền thanh – Truyền h́nh cấp huyện.

 

Chương VI

KHEN THƯỞNG, XỬ LƯ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 20. Khen thưởng, xử lư vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân chấp hành nghiêm túc các quy định của Quy chế này sẽ được cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này th́ tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lư kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

 Điều 21.  Điều khoản thi hành

1. Giao Sở Thông tin - Truyền thông tỉnh Lào Cai hướng dẫn, theo dơi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và thực hiện chế độ báo cáo 6 tháng, 01 năm với Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện; Pḥng Văn hóa và Thông tin cấp huyện; Đài Truyền thanh – Truyền h́nh cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xă chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, triển khai thực hiện Quy chế này trên địa bàn quản lư.

Trong quá tŕnh thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp tŕnh Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

                                               TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH