|
DỰ THẢO TỈNH LÀO CAI Số:
/2012/QĐ-UBND |
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lào Cai, ngày tháng năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành
Quy chế quản lư hoạt động in và phát hành xuất
bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai
![]()
UỶ
BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật
Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Xuất bản
ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Luật Xuất
bản ngày 03/6/2008;
Căn cứ Nghị định số
88/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc
quản lư xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm
không nhằm mục đích kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số
111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Xuất bản;
Căn cứ Nghị
định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ
về hoạt động in các sản phẩm không phải
là xuất bản phẩm;
Căn cứ Nghị
định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung Nghị định số
111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Xuất bản;
Căn cứ Nghị định số
72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định
điều kiện về an ninh, trật tự đối
với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị định số
72/2011/NĐ-CP ngày 23/8/2011 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Xuất bản đă
được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị
định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 và Nghị
định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ
về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm;
Căn cứ Thông
tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09/7/2008 của Bộ Thông tin
và Truyền thông hướng dẫn một số nội
dung của Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày
21/6/2007 của Chính phủ về
hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất
bản phẩm;
Căn cứ Thông
tư liên tịch số 16/2009/TTLT-BTTTT-BCA ngày 12/5/2009 của
Bộ Thông tin và Truyền thông với Bộ Công an về việc
pḥng, chống in lậu;
Căn cứ Thông
tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11/01/2010 của Bộ Thông tin
và Truyền thông Quy định chi tiết thi hành một
số quy định của Luật Xuất bản ngày 03/12/2004,
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xuất bản ngày 03/6/2008, Nghị định
số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 và Nghị định số
11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009;
Căn cứ Thông
tư số 22/2010/TT-BTTTT ngày 06/10/2010 của Bộ Thông tin
và Truyền thông Quy định về tổ chức và
hoạt động in; sửa đổi, bổ sung một
số quy định của Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT
ngày 09/7/2008 và Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11/01/2010 của
Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Thông
tư số 12/2011/TT-BTTTT ngày 27/5/2011 của Bộ Thông tin
và Truyền thông về việc sửa đổi,
bổ sung, thay thế một số quy định của
Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11/01/2010;
Căn cứ Quyết
định số 38/2008/QĐ-BTTTT ngày 17/6/2008 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chế
liên kết trong hoạt động xuất bản;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ tŕnh số…../TTr-STTTT
ngày tháng năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lư hoạt
động in và phát hành xuất bản phẩm trên địa
bàn tỉnh Lào Cai.
Điều
2. Giám đốc Sở Thông tin
và Truyền thông có trách nhiệm chủ tŕ, phối hợp
với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức
thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn pḥng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành;
Chủ tịch UBND các huyện, thành
phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị;
các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết
định thi hành.
Quyết định
này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày kư ban
hành và thay thế Quyết định số
34/2010/QĐ-UBND ngày 05/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai ban hành Quy chế quản lư hoạt động xuất
bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa
bàn tỉnh Lào Cai./.
|
Nơi nhận: - Bộ Thông tin và Truyền thông; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư
pháp; - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh; - TT. Đoàn ĐBQH tỉnh; - Sở Tư pháp; - Như Điều
3 QĐ; - Lănh đạo
Văn pḥng; - Báo Lào Cai
(đưa tin); - Công báo Lào Cai (công
bố); - Lưu: VT, các CV. |
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH |
|||||||||||||||
|
TỈNH
LÀO CAI
DỰ THẢO |
CỘNG HOÀ XĂ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|||||||||||||||
QUY CHẾ
Quản lư hoạt động in và phát hành
xuất bản phẩm
trên địa bàn tỉnh Lào Cai
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2012/QĐ-UBND ngày tháng năm 2012
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy chế này quy định một
số Điều về tổ chức và hoạt động
trong lĩnh vực in và phát hành xuất bản phẩm; quyền
và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động in và phát hành xuất bản phẩm
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Các quy định khác về
hoạt động in và phát hành xuất bản phẩm không
điều chỉnh trong Quy chế này thực hiện theo quy
định pháp luật hiện hành.
2.
Đối tượng áp dụng:
a) Quy
chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành
thuộc tỉnh Lào Cai; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố;
tổ chức chính trị - xă hội; tổ chức chính
trị - xă hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế;
tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp,
đơn vị vũ trang nhân và cá nhân Việt Nam (sau
đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân);
b)
Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc
tế được phép hoạt động trên địa
bàn tỉnh Lào Cai và doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai
(sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức nước
ngoài).
Điều 2. Giải thích
thuật ngữ
Trong
Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. Hoạt
động in bao
gồm: chế bản in, in, gia công sau in và hoạt động
photocopy nhằm mục đích kinh doanh.
2. Xuất bản phẩm bao gồm
tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế,
văn hóa, xă hội, giáo dục và đào tạo, khoa học
và công nghệ, văn học, nghệ thuật được
xuất bản bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc
thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài và c̣n
được thể hiện bằng h́nh ảnh, âm thanh
trên các vật liệu, phương tiện kỹ thuật
khác nhau.
3. Phát hành xuất bản phẩm bao
gồm các h́nh thức mua, bán, phân phát, cho thuê, triển lăm, hội
chợ, xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm
và đưa xuất bản phẩm lên mạng thông tin máy
tính (internet) để phổ biến đến nhiều người.
4. Cơ sở phát hành xuất
bản phẩm: Là cơ sở của tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất
bản phẩm.
Điều 3. Trách nhiệm quản lư nhà
nước đối với hoạt động xuất
bản
1.
UBND tỉnh Lào Cai thống nhất quản lư nhà nước
đối với hoạt động in và phát hành xuất
bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Sở
Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ
ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu giúp Uỷ ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lư
nhà nước đối với hoạt động in và
phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh
Lào Cai theo quy định của pháp luật và Quy chế
này.
Điều
4. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Các hành vi bị nghiêm cấm
trong hoạt động in
Thực
hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007, cụ thể như sau:
a) In sản phẩm báo chí, tem chống
giả mà không có Giấy phép hoạt động in;
b) Hoạt động in, hoạt động
photocopy trái phép tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà
nước, bí mật công tác theo quy định của pháp
luật;
c) Hoạt động in, hoạt động
photocopy các sản phẩm mà pháp luật Việt Nam cấm
lưu hành;
d) Thêm, bớt, sửa chữa trái phép bản
mẫu đặt in; chuyển nhượng, sửa chữa,
tẩy xoá trái phép các loại giấy phép trong hoạt động
in.
2. Các hành vi bị
nghiêm cấm trong hoạt động phát hành xuất bản
phẩm
Thực hiện theo quy định tại
Điều 10 Luật xuất bản năm 2004, cụ thể
như sau:
a) Tuyên truyền chống lại Nhà
nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt
Nam; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc;
b) Tuyên truyền, kích động chiến
tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và
nhân dân các nước, kích động bạo lực; truyền
bá tư tưởng phản động, lối sống
dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xă hội,
mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục;
c) Tiết lộ bí mật của Đảng,
Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối
ngoại, bí mật đời
tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định;
d) Xuyên tạc sự thật lịch sử;
phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc,
vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống, xúc phạm uy tín của
cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm cá nhân;
e) Các hành vi vi phạm khác theo quy định
của pháp luật.
Chương II
HOẠT ĐỘNG IN
Điều 5. Điều kiện hoạt động
in
Hoạt động in là hoạt động
sản xuất, kinh doanh có điều kiện. Tổ chức,
cá nhân hoạt động in phải có Giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh theo quy định của Luật
Doanh nghiệp và Nghị định số 72/2009/NĐ-CP
ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số
ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
1. Đối với
cơ sở in xuất bản phẩm, báo, tạp chí, tem chống
giả phải có giấy phép hoạt động in theo quy
định tại Điều 6 Quy chế này.
2. Cơ sở in không tham gia hoạt
động in theo quy định tại khoản 1 Điều
này phải có giấy chứng nhận đăng kư kinh
doanh về ngành nghề in theo quy định của pháp luật
về doanh nghiệp, về đầu tư và thực hiện
theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp cơ sở in là
đơn vị sự nghiệp công lập phải có quyết
định thành lập của cơ quan chủ quản.
Điều 6. Cấp giấy phép hoạt động
in
1. Điều kiện về thiết bị
để cấp giấy phép hoạt động in xuất
bản phẩm.
a) Cơ sở chế bản, in xuất
bản phẩm, báo, tạp chí, tem chống giả phải
có danh mục thiết bị đầu tư sau đây
(theo mẫu 9 Thông tư số
22/2010/TT-BTTTT ngày 06/10/2010 của Bộ Thông tin và Truyền
thông) phù hợp với chức năng hoạt động,
gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hoạt động in:
- Máy vi tính, máy ghi phim hoặc ghi kẽm.
- Máy in.
- Máy dao, máy khâu thép, máy vào b́a hoặc máy
liên hợp hoàn thiện sản phẩm.
b) Trong thời hạn 12 tháng, kể từ
ngày cấp giấy phép hoạt động in, cơ quan cấp
giấy phép phải kiểm tra việc đầu tư thiết
bị in ghi trong danh mục quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này của cơ sở in; trường
hợp không có thiết bị theo danh mục, cơ quan cấp
giấy phép phải thu hồi giấy phép hoạt động
in đă cấp.
Trong quá tŕnh đầu tư nếu có
sự thay đổi về chủng loại thiết bị
trong danh mục cơ sở in phải có văn bản thông
báo cho cơ quan cấp phép.
c) Cơ sở chỉ thực hiện
công đoạn gia công sản phẩm sau in th́ không phải
đề nghị cấp giấy phép hoạt động
in nhưng phải lập Sổ ghi chép, quản lư ấn phẩm
gia công sau in (theo mẫu 11 Thông
tư số 22/2010/TT-BTTTT ngày 06/10/2010 của Bộ Thông tin
và Truyền thông).
2. Điều kiện và hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép hoạt động
in xuất bản phẩm:
Thực hiện theo khoản
2 Điều 5 Thông tư số
22/2010/TT-BTTTT ngày 06/10/2010 của Bộ Thông tin và Truyền
thông, cụ thể như sau:
a) Điều
kiện cấp giấy phép hoạt động in xuất bản
phẩm:
- Giám đốc hoặc chủ sở
hữu cơ sở in phải là công dân Việt Nam, có
đăng kư hộ khẩu thường trú tại Việt
Nam; có nghiệp vụ về in và đáp ứng các tiêu chuẩn
khác theo quy định của pháp luật.
- Có dây chuyền thiết bị in và gia
công sau in.
- Có Giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh theo quy định của Luật
Doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy
định tại Nghị
định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ
quy định điều kiện về an ninh, trật tự
đối với một số ngành, nghề kinh doanh có
điều kiện.
b) Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm:
- Đơn đề nghị cấp
Giấy phép hoạt động in (theo mẫu số 1 Thông tư số 22/2010/TT-BTTTT ngày
06/10/2010) ghi rơ tên, địa chỉ của cơ quan,
tổ chức xin cấp Giấy phép hoạt động
in; địa chỉ cơ sở in; mục đích, sản
phẩm chủ yếu.
- Sơ yếu lư lịch của giám
đốc, chủ cơ sở in.
- Bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu
các văn bằng, chứng chỉ của giám đốc,
chủ cơ sở in (nếu có).
- Tài liệu chứng minh về việc
có mặt bằng sản xuất; danh mục thiết bị
in chính.
- Bản sao có
chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc
để đối chiếu một trong các loại
giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng kư
kinh doanh, giấy chứng nhận đăng kư doanh
nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, quyết
định thành lập cơ sở in của cơ quan
chủ quản.
- Bản sao có
chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc
để đối chiếu giấy chứng nhận
đủ điều kiện an ninh trật tự do cơ
quan công an có thẩm quyền cấp.
3. Thời hạn, thẩm quyền cấp
giấy phép:
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép hoạt động
in cho các cơ sở in trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
trường hợp không cấp giấy phép phải có
văn bản nêu rơ lư do.
Điều 7. Điều kiện nhận
in
Các cơ sở in trên địa bàn tỉnh
Lào Cai khi nhận các sản phẩm đặt in phải
đảm bảo điều kiện sau đây:
1. In xuất bản phẩm:
a) Đối với xuất bản phẩm
của Nhà Xuất bản phải có quyết định xuất
bản của Giám đốc Nhà Xuất bản;
b) Đối với tài liệu không
kinh doanh không thực hiện qua Nhà Xuất bản phải
có giấy phép xuất bản do cơ quan quản lư nhà
nước có thẩm quyền về hoạt động
xuất bản cấp;
c) Đối với tài liệu không
kinh doanh của tổ chức nước ngoài, tổ chức
quốc tế tại Việt Nam không thực hiện qua
Nhà Xuất bản của Việt Nam phải có giấy phép
xuất bản do cơ quan quản lư Nhà nước về
hoạt động xuất bản có thẩm quyền cấp;
d) Đối đối với xuất
bản phẩm in gia công cho nước ngoài phải có giấy
phép in gia công do Sở Thông tin và Truyền thông cấp.
2. In các sản phẩm không phải là
xuất bản phẩm:
a) Đối với sản phẩm báo
chí phải có Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ
Thông tin và truyền thông cấp;
b) Đối với các bản tin phải
có Giấy phép xuất bản bản tin do Sở Thông tin và
Truyền thông cấp;
c) Đối với sản phẩm tem
chống giả; chứng minh thư, hộ chiếu; văn
bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục
quốc dân phải có văn bản thỏa thuận và bản
mẫu do cơ quan quản lư nhà nước chuyên ngành có thẩm
quyền xác nhận;
d) Đối với nhăn hàng hoá và bao b́
phải có Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh
đúng ngành hàng, giấy giới thiệu của cơ sở
sản xuất đứng tên trên nhăn hàng hoá hoặc bao b́.
Bản mẫu đưa in phải có chữ kư của
người đứng đầu và dấu của cơ
sở sản xuất đứng tên đặt in;
e) Đối với nhăn hàng hoá là hoá
dược, thuốc chữa bệnh c̣n phải có số
đăng kư do Bộ Y tế (Cục Quản lư dược
Việt Nam) hoặc Sở Y tế cấp theo thẩm quyền.
3. Các sản phẩm đặt in phải
có hợp đồng kinh tế theo quy định của
pháp luật. Việc in nối bản xuất bản phẩm
phải được sự đồng ư của Nhà Xuất
bản.
4. Có sổ nhật kư in và sổ xuất
kho để lưu giữ địa chỉ tên tổ chức,
cá nhân và sản phẩm đặt in.
5. Khi nhận in các sản phẩm quy
định tại điểm a, b, c, d khoản 1; điểm
a, b, c, d, e khoản 2 Điều này th́ cơ sở in phải
yêu cầu cơ quan, tổ chức đặt hàng xuất
tŕnh bản chính giấy phép xuất bản hoặc bản
chính quyết định xuất bản của Giám đốc
Nhà Xuất bản và nộp 01 bản sao các giấy này
để lưu tại cơ sở in.
6. Khi phát hiện các sản phẩm
đặt in có nội dung vi phạm quy định tại
Điều 4 Quy chế này trong thời hạn 01 ngày chủ
cơ sở in phải thông báo với Sở Thông tin và Truyền
thông, đồng thời thông báo cho các cơ quan, tổ chức,
cá nhân đặt in.
Điều
8. Cấp
giấy phép in gia công cho nước ngoài
Thực
hiện theo Điều 10 Nghị
định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ
về hoạt động in các sản phẩm không phải
là xuất bản phẩm cụ thể như sau:
1.
Cơ sở in trên địa bàn tỉnh Lào Cai đă được
cấp giấy phép hoạt động in được nhận
in các sản phẩm do nước ngoài đặt in bao gồm:
Xuất bản phẩm, vàng mă, báo chí, sổ tiết kiệm,
hộ chiếu, chứng minh thư, văn bằng chứng
chỉ, tem chống giả. Trước khi in các sản phẩm
do nước ngoài đặt in, cơ sở in phải được
cấp giấy phép in gia công cho nước ngoài theo quy định.
2. Hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:
a)
Đơn đề nghị cấp Giấy phép in gia công
cho nước ngoài (mẫu số 7 Thông tư số 12/2011/TT-BTTTT ngày 27/5/2010) ghi rơ tên cơ sở in; tên,
quốc tịch của tổ chức, cá nhân nước
ngoài đặt in; tên sản phẩm đặt in gia công; số
lượng in; cửa khẩu xuất;
b) 02 (hai) bản sao mẫu
sản phẩm đặt in;
c) Bản
sao có chứng thực Giấy phép hoạt động in và
Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh.
3. Thời
hạn, thẩm quyền cấp giấy phép:
Trong
thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền
thông cấp giấy phép cho các cơ sở in trên địa
bàn tỉnh Lào Cai nhận in gia công sản phẩm cho nước
ngoài; trường hợp không cấp giấy phép phải
có văn bản nêu rơ lư do.
4. Sản phẩm in gia công cho nước
ngoài:
a) Các sản phẩm in gia công cho nước
ngoài phải xuất khẩu 100% ra nước ngoài; tổ
chức, cá nhân có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm in gia
công cho nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai phải
làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của
pháp luật.
b) Bên đặt in phải chịu trách
nhiệm về bản quyền đối với sản
phẩm đặt in.
Điều
9. Xuất bản phẩm không được chế bản,
in, gia công sau in cho nước ngoài
Không được chế bản, in,
gia công sau in cho tổ chức, cá nhân nước ngoài các xuất
bản phẩm sau đây:
1. Có nội dung vi phạm các quy định
tại Điều 10 Luật Xuất bản.
2. Vi phạm pháp luật về sở
hữu trí tuệ.
3. Đă có quyết định đ́nh
chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành,
tiêu hủy tại Việt Nam.
4. Có nội dung không phù hợp với quan
hệ đối ngoại của Việt Nam.
Điều
10. In xuất bản phẩm liên kết
Cơ sở in trên địa bàn tỉnh
Lào Cai khi kư hợp đồng in xuất bản phẩm
liên kết phải tuân thủ theo những quy định
sau:
1. Chỉ kư hợp đồng in xuất
bản phẩm liên kết với Giám đốc Nhà xuất
bản hoặc người được Giám đốc
Nhà Xuấy bản ủy quyền bằng văn bản.
Hồ sơ kư hợp đồng in xuất
bản phẩm liên kết gồm:
a) Giấy ủy quyền do Giám đốc
Nhà Xuất bản kư (ghi rơ họ, tên, chức danh, địa
chỉ, số chứng minh nhân dân của người
được ủy quyền);
b) Quyết định xuất bản
của Giám đốc Nhà Xuất bản (bản chính);
c) Bản thảo đưa in đă
được Giám đốc Nhà Xuất bản kư duyệt.
2. Số lượng xuất bản phẩm
liên kết ghi trong hợp đồng in không được
vượt quá số lượng ghi trong quyết định
xuất bản.
3. Việc kư hợp đồng in xuất
bản phẩm liên kết thực hiện theo các quy định
của pháp luật.
4. Việc in nối bản xuất bản
phẩm liên kết phải kư hợp đồng như in lần
đầu theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều
10 Quy chế này.
Điều 11. Đăng
kư sử dụng máy photocopy màu
Thực hiện theo quy định tại
Điều 10 Thông tư số
22/2010/TT-BTTTT ngày 06/10/2010 của Bộ Thông tin và Truyền
thông, cụ thể như sau:
1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức
sử dụng máy photocopy màu trên địa bàn tỉnh Lào
Cai phải làm thủ tục đăng kư sử dụng với
Sở Thông tin và Truyền thông.
2. Hồ sơ
đăng kư sử dụng máy photocopy màu được lập
thành 01 bộ, gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển
phát hoặc gửi trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông,
bao gồm:
a) Đơn đề nghị
đăng kư sử dụng máy photocopy màu (theo mẫu 4 ban
hành kèm theo Thông tư số
22/2010/TT-BTTTT ngày 06/10/2010);
b) Bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu
giấy phép nhập khẩu máy photocopy màu;
c) Bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu
một trong các loại giấy chứng nhận đăng
kư kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp, về đầu tư hoặc quyết định
thành lập của cơ quan, tổ chức đăng kư sử
dụng máy photocopy màu;
d) Quy chế quản lư và sử dụng
máy photocopy màu (theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số
04/2008/TT-BTTTT ngày 07/7/2008).
3. Trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông phải
cấp giấy chứng nhận đăng kư máy photocopy
màu; trường hợp không cấp giấy chứng nhận
đăng kư phải có văn bản trả lời nêu rơ
lư do.
4. Khi thay đổi chủ sở hữu
thiết bị đă đăng kư, trong thời hạn 05
ngày làm việc, cơ quan, đơn vị, tổ chức
tiếp nhận thiết bị phải đăng kư lại
với Sở Thông tin và Truyền thông.
5. Khi thanh lư thiết bị đă
đăng kư trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ
quan, đơn vị, tổ chức phải báo cáo bằng
văn bản với Sở Thông tin và Truyền thông.
Điều 12. Đổi và
thu hồi giấy phép hoạt động in
Các cơ sở in trên
địa bàn tỉnh Lào Cai khi có các thay đổi liên quan
đến hoạt động in phải thực hiện
theo quy định sau đây:
1. Đối với cơ sở in phải
xin cấp Giấy phép hoạt động in:
a) Khi thay đổi cơ quan chủ quản,
chia tách hoặc sáp nhập, thay đổi tên gọi, trụ
sở trong thời gian 10 ngày làm việc cơ sở in phải
làm thủ tục đổi Giấy phép hoạt động
in theo quy định tại Điều 6 Quy chế này;
b) Khi thay đổi chủ cơ sở
in, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
thay đổi, cơ sở in phải gửi bổ sung
Sơ yếu lư lịch của giám đốc, chủ
cơ sở in; bản sao có chứng thực hoặc bản
sao kèm theo bản gốc để đối chiếu các
văn bằng, chứng chỉ của giám đốc, chủ
cơ sở in (nếu có) cho Sở Thông tin và Truyền thông.
2. Đối với cơ sở in
không phải xin cấp Giấy phép hoạt động in,
khi có sự thay đổi trong quá tŕnh hoạt động
in như quy định tại khoản 1 Điều này th́
thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
3. Kể từ ngày có quyết định
của Toà án về phá sản doanh nghiệp, quyết định
giải thể của chủ sở hữu th́ trong thời
hạn 07 ngày kể từ ngày tuyên bố phá sản, giải
thể cơ sở in phải nộp lại Giấy phép hoạt
động in cho Sở Thông tin và Truyền thông.
Điều 13. Cơ sở in không phải xin cấp
giấy phép hoạt động ngành in
1. Cơ sở in nhận in các sản
phẩm là vàng mă, phong b́, thiếp mời, giấy khen, biểu
mẫu, in quảng cáo khổ lớn, photocopy... không phải
xin cấp giấy phép hoạt động ngành in nhưng phải
có Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh theo quy
định của Luật Doanh nghiệp và Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự đối với một số ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện theo quy định tại Nghị định số
72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định
điều kiện về an ninh, trật tự đối
với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Riêng nhận
in các sản phẩm vàng mă phải đăng kư loại
vàng mă dự định in với Sở Thông tin và Truyền
thông (theo quy định tại Điều 14 Quy chế này).
2. Bộ phận sắp chữ, in và
photocopy để nhân bản công văn, giấy tờ và
tài liệu nội bộ của cơ quan, đơn vị,
tổ chức không nhằm mục đích kinh doanh th́ không
phải là cơ sở in nhưng người đứng
đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức
đó phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động của bộ phận này theo quy định của
pháp luật.
Điều
14. Quy định về in vàng
mă
Thực hiện theo quy định
tại Điều 8 Thông
tư số 22/2010/TT-BTTTT ngày 06/10/2010 của Bộ Thông tin
và Truyền thông, cụ thể như sau:
1. Việc in vàng mă phải
đảm bảo không vi phạm các quy định về
quảng cáo và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Việc in sản phẩm
vàng mă không được sử dụng nội dung, h́nh ảnh,
họa tiết, màu sắc của tiền Việt Nam và
nước ngoài.
Kích thước sản phẩm
vàng mă (tiền mă) phải lớn hơn hoặc nhỏ
hơn tiền Việt Nam, tiền nước ngoài từ
3cm trở lên mỗi chiều và chỉ in một màu, một
mặt.
3. Hồ sơ đăng kư xác nhận
loại vàng mă để in được lập thành 01 bộ,
gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc
gửi trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền
thông bao gồm:
a) Đơn đề nghị
đăng kư vàng mă (theo mẫu 5) Thông tư số 22/2010/TT-BTTTT ngày 06/10/2010);
b) Bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu
một trong các loại giấy chứng nhận đăng
kư kinh doanh ngành nghề in theo quy định của pháp luật
về doanh nghiệp, về đầu tư hoặc
văn bản xác nhận mă số thuế đối với
cơ sở in sự nghiệp;
c) 02 bản thảo (bản mẫu) loại
vàng mă đăng kư.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy xác nhận
đăng kư loại vàng mă được in, đóng dấu
vào 02 bản thảo (bản mẫu) vàng mă đăng kư và
gửi trả lại cơ sở in 01 bản; trường hợp không cấp
giấy xác nhận đăng kư phải có văn bản trả
lời nêu rơ lư do.
CHƯƠNG III
HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH XUẤT BẢN
PHẨM
Điều
15. Phát hành xuất bản phẩm
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động kinh doanh phát hành xuất bản phẩm trên
địa bàn tỉnh Lào Cai phải có Giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh theo quy định của Luật
Doanh nghiệp.
2. Cơ sở
phát hành xuất bản phẩm khi tham gia phát hành xuất bản
phẩm của nước ngoài (do nước ngoài xuất
bản) phải có giấy phép hoạt động nhập
khẩu xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền
thông cấp.
3. Khi phát hiện xuất bản phẩm
có nội dung vi phạm quy định tại khoản 2 Điều
4 Quy chế này trong thời hạn 01 ngày cơ sở phát
hành xuất bản phẩm phải báo cáo với Sở
Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai và các cơ quan có liên
quan.
4. Phát hành xuất bản phẩm liên kết
Cơ sở phát hành trên địa bàn tỉnh
Lào Cai chỉ phát hành xuất bản phẩm liên kết khi có
đủ các điều kiện sau đây:
a) Có chứng từ xác nhận nguồn
gốc xuất bản phẩm liên kết theo quy định
của pháp luật;
b) Xuất bản phẩm phải in
đủ các thông tin theo quy định tại Điều
26 Luật Xuất bản.
Điều
16. Cấp giấy phép triển lăm, hội chợ xuất bản
phẩm
Cơ quan, tổ chức,
cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài, tổ chức quốc tế trưng bày xuất bản
phẩm để kinh doanh, không kinh doanh dưới h́nh thức
triển lăm, hội chợ phải xin cấp giấy phép tổ
chức hội chợ xuất bản phẩm. Thực hiện
theo quy định tại Điều 14 Thông tư số
02/2010/TT-BTTTT ngày 11/01/2010, cụ thể như sau:
1. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép gồm:
a) Đơn đề nghị cấp
giấy phép tổ chức triển lăm, hội chợ xuất
bản phẩm (theo mẫu số 20 Thông tư số 12/2011/TT-BTTTT
ngày 27/5/2011);
b) Danh mục xuất bản phẩm
để triển lăm, hội chợ.
3. Thời hạn, thẩm quyền cấp
giấy phép:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép tổ chức
triển lăm, hội chợ xuất bản phẩm trên
địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định; trường
hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu
rơ lư do.
4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân tổ chức triển lăm, hội chợ chịu
trách nhiệm về nội dung xuất bản phẩm
để triển lăm, hội chợ.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân tổ chức triển lăm, hội chợ không có giấy
phép hoặc thực hiện không đúng nội dung ghi trong
giấy phép th́ bị đ́nh chỉ việc tổ chức
hoặc thu hồi giấy phép.
Điều
17. Cấp giấy phép xuất, nhập khẩu xuất bản
phẩm không kinh doanh
1. Xuất bản phẩm không kinh doanh của cơ
quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân lưu hành hợp
pháp khi xuất khẩu ra nước ngoài th́ không cần phải
xin phép cơ quan quản lư nhà nước về hoạt
động xuất bản.
2. Việc nhập khẩu xuất bản
phẩm không kinh doanh của cơ quan, tổ chức của địa
phương; chi nhánh, văn pḥng đại diện,
đơn vị trực thuộc của cơ quan, tổ
chức trung ương đóng tại địa
phương; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ
chức quốc tế có trụ sở tại địa
phương hoặc đang hoạt động tại
địa phương; cá nhân Việt Nam, cá nhân nước
ngoài đến địa phương hoặc đang sinh
sống tại địa phương nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất
bản phẩm không kinh doanh tại Sở Thông tin và Truyền
thông theo quy định.
3.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập
khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
được thực hiện theo quy định tại
Điều 2 Thông tư số 12/2011/TT-BTTTT ngày 27/5/2011,
cụ thể như sau:
a) 01
đơn đề
nghị cấp giấy phép
nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và 03
(ba) bản danh mục xuất bản phẩm nhập
khẩu (theo Mẫu số 16 và Mẫu số 17 ban hành kèm theo
Thông tư số 12/2011/TT-BTTTT ngày 27/5/2011);
b)
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo
bản gốc để đối chiếu giấy
chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của
người đến làm thủ tục, trừ
trường hợp gửi hồ sơ qua bưu
điện, dịch vụ chuyển phát;
c)
Bản sao vận đơn, hóa đơn, giấy báo
nhận hàng kèm theo bản gốc để đối
chiếu (nếu có) đối với xuất bản
phẩm nhập khẩu đang được hải quan,
bưu điện, doanh nghiệp dịch vụ chuyển
phát lưu giữ;
d) Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm theo bản gốc để
đối chiếu giấy phép hoạt động tại
Việt Nam đối với cơ quan, tổ chức
nước ngoài, tổ chức quốc tế đứng
tên đề nghị cấp giấy phép;
đ) Trường hợp
nhập khẩu xuất bản phẩm để phục
vụ công tác nghiên cứu chuyên ngành phải có thêm văn
bản đề nghị cấp giấy phép nhập
khẩu của Bộ trưởng, thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, người đứng đầu
cơ quan, tổ chức ở trung ương hoặc
cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực thuộc chuyên
ngành đó.
4. Thời hạn, thẩm quyền cấp
giấy phép:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép nhập khẩu
xuất bản phẩm không kinh doanh trên địa bàn tỉnh
Lào Cai theo quy định; trường hợp không cấp
giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rơ lư
do.
5. Đối với các trường hợp
sau đây cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá
nhân không phải xin cấp giấy phép khi nhập khẩu
xuất bản phẩm vào tỉnh Lào Cai mà chỉ làm thủ
tục hải quan theo quy định của pháp luật về
hải quan:
a) Tài liệu phục vụ hội thảo,
hội nghị quốc tế đă được cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức
tại Việt Nam;
b) Xuất bản phẩm là tài sản
di chuyển của tổ chức, gia đ́nh, cá nhân để
sử dụng riêng;
c) Xuất bản phẩm thuộc tiêu
chuẩn hành lư mang theo người của người nhập
cảnh để sử dụng cho nhu cầu cá nhân;
d) Xuất bản phẩm tặng cho
cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân gửi
qua đường bưu chính, chuyển phát có giá trị
không lớn hơn tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định
của pháp luật.
6. Xuất bản phẩm quy định
tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều
này sau khi sử dụng phải tái xuất; trường hợp
để chuyển giao cho cơ quan, đơn vị, tổ
chức và cá nhân khác trên địa bàn tỉnh Lào Cai th́
cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tiếp
nhận phải làm thủ tục nhập khẩu quy định
tại khoản 1, 2 Điều này; xuất bản phẩm
quy định tại điểm d khoản 4 Điều
này nếu có giá trị vượt quá tiêu chuẩn miễn
thuế th́ phải làm thủ tục xin phép nhập khẩu.
7. Việc nhập khẩu xuất bản
phẩm của cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân được hưởng quyền ưu đăi
miễn trừ thực hiện theo quy định của
pháp luật hải quan và Điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên.
8. Nghiêm cấm nhập khẩu xuất
bản phẩm có nội dung vi phạm Điều 10 của
Luật Xuất bản.
Điều
18. Thẩm định nội dung xuất bản phẩm
nhập khẩu không kinh doanh
Thực hiện theo Điều 12 Thông
tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11/01/2010, cụ thể như
sau:
1. Tổ chức, cá nhân có xuất bản
phẩm nhập khẩu không kinh doanh phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất
bản phẩm do ḿnh nhập khẩu.
2.
Khi phát hiện xuất bản phẩm có dấu hiệu vi
phạm Luật Xuất bản và các quy định khác của
pháp luật có liên quan Sở Thông tin và Truyền thông có trách
nhiệm:
a) Đối với xuất bản phẩm
đang được lưu giữ tại hải quan,
bưu điện, doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ chuyển phát để hoàn tất
thủ tục nhập khẩu:
- Cấp giấy phép nhập khẩu với
số lượng xuất bản phẩm tối thiểu
đủ để thẩm định nội dung.
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập
khẩu nộp xuất bản phẩm để thẩm
định nội dung và chịu trách nhiệm về
chi phí thẩm định theo quy định hiện hành.
- Thành lập hội đồng thẩm
định nội dung gồm các chuyên gia có đủ tŕnh
độ để thẩm định. Thời gian
thẩm định không quá 10 ngày đối với 01
xuất bản phẩm là sách và 05 ngày đối với 01
xuất bản phẩm khác (lịch tờ, lịch
blốc, lịch túi, lịch sổ, lịch để bàn;
tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời,
tờ gấp có nội dung quy định tại
Điều 4 Luật Xuất bản; Băng âm thanh,
đĩa âm thanh, băng h́nh, đĩa h́nh có nội dung
thay sách hoặc minh hoạ cho sách). Kết quả thẩm
định phải được lập thành văn
bản.
-
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận
được biên bản thẩm định Sở Thông
tin và Truyền thông xem xét, cấp giấy phép nhập khẩu
đối với số xuất bản phẩm phải thẩm
định, nếu không cấp phép phải có văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân có xuất bản phẩm
nhập khẩu tái xuất hoặc tiêu huỷ xuất bản
phẩm xin nhập khẩu.
b) Đối với xuất bản phẩm
là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân để
sử dụng riêng, tài liệu phục vụ hội thảo,
hội nghị quốc tế đă được cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức
hội thảo, hội nghị tại Việt Nam mà chuyển
giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác của Việt
Nam:
-
Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận
xuất bản phẩm thẩm định nội dung. Biên
bản thẩm định được lập thành
văn bản và gửi về Sở Thông tin và Truyền
thông.
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày nhận được biên bản thẩm định
Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp giấy phép nhập
khẩu. Trường hợp không cấp giấy phép nhập
khẩu phải có văn bản yêu cầu tổ chức,
cá nhân xin cấp phép từ chối tiếp nhận xuất
bản phẩm đó.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 19. Chế độ báo cáo
1. Các cơ quan quy
định tại Điều 21, 22, 23, 24, 25 Quy chế này
có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo về
hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản
phẩm gửi Sở Thông tin và Truyền thông (báo cáo 6 tháng
gửi trước ngày 20/6; báo cáo năm gửi trước
ngày 20/12).
2. Sở Thông tin và
Truyền thông có trách nhiệm chủ tŕ, phối hợp với
các cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thành phố, hằng
năm tổ chức họp đánh giá kết quả thực
hiện Quy chế, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ
Thông tin và Truyền thông.
Điều 20. Sở Thông tin và Truyền thông
1. Tŕnh UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch,
kế hoạch phát triển hoạt động in và phát
hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào
Cai.
2. Tham
mưu cho UBND tỉnh cấm lưu hành, thu hồi, tịch
thu hoặc tiêu huỷ xuất bản phẩm vi phạm
pháp luật về xuất bản của nhà xuất bản,
cơ quan, tổ chức được phép xuất bản,
cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
thuộc địa phương;
3. Tạm đ́nh chỉ hoạt động
in hoặc đ́nh chỉ hoạt động in xuất bản
phẩm đang in nếu phát hiện nội dung xuất bản
phẩm vi phạm Điều 4 Quy chế; Tạm đ́nh
chỉ việc tổ chức triển lăm, hội chợ
xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá
nhân do Sở Thông tin và Truyền thông cấp phép; tạm
đ́nh chỉ việc phát hành xuất bản phẩm có nội
dung vi phạm Điều 4 Quy chế này của cơ sở
phát hành xuất bản phẩm tại địa
phương; Thực hiện
việc tiêu huỷ xuất bản phẩm vi phạm pháp luật
khi có quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
4. Chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai trong việc cấp,
thu hồi các loại giấy phép: Giấy phép triển lăm,
hội chợ xuất bản phẩm; giấy phép hoạt
động in; giấy phép in gia công xuất bản phẩm
cho nước ngoài; giấy phép nhập khẩu xuất bản
phẩm không kinh doanh; giấy chứng nhận đăng
kư sử dụng máy photocopy màu; giấy chứng nhận
đăng kư in vàng mă cho các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất bản,
in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
5. Chủ tŕ, phối
hợp với các cơ quan báo chí xây dựng kế hoạch
tuyên truyền, phổ biến pháp luật hàng năm. Chỉ
đạo Pḥng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố
phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến rộng
răi tới các cơ quan, đơn vị, tổ chức và
cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào Cai các quy định của
pháp luật về hoạt động in và phát hành xuất bản phẩm
và Quy chế này.
6. Thực hiện
thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
hoạt động in và phát hành xuất bản phẩm; giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lư vi phạm
pháp luật trong hoạt động in và phát hành xuất bản
phẩm theo thẩm quyền. Là
cơ quan thường trực của Đội kiểm
tra liên ngành tỉnh Lào Cai về pḥng, chống in lậu.
7. Quyết định
trưng cầu giám định, làm thủ tục tŕnh
cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng
giám định tư pháp về hoạt động in và
phát hành xuất bản phẩm theo quy định của
pháp luật.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Công
thương
1. Phối hợp với
các ngành chức năng chỉ đạo cơ quan quản
lư thị trường tăng cường quản lư, kiểm
tra các cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm.
2. Thực hiện
tốt các biện pháp b́nh ổn giá những mặt hàng phục
vụ hoạt động in, phát hành xuất bản phẩm,
không để xảy ra t́nh trạng tăng giá đột
biến làm ảnh hưởng đến sản xuất,
kinh doanh trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm
và quyền lợi của người tiêu dùng.
3. Tham gia Đội
kiểm tra liên ngành về pḥng chống in lậu theo Quyết
định của UBND tỉnh và tham gia các Đoàn kiểm
tra theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền
thông.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Phối hợp với Uỷ ban
nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động in, phát hành xuất
bản phẩm làm hồ sơ, thủ tục đăng
kư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Phối hợp với
Sở Thông tin và Truyền thông, các ngành liên quan kiểm tra,
hướng dẫn các cơ sở in thực hiện Nghị
định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ
quy định điều kiện về an ninh, trật tự
đối với một số ngành, nghề kinh doanh có
điều kiện và các quy định có liên quan.
2. Chỉ đạo
Công an các huyện, thành phố thẩm định hồ
sơ và cấp Giấy chứng nhận đảm bảo điều
kiện về an ninh, trật tự đối với một
số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện cho các tổ
chức, cá nhân khi tham gia hoạt động in theo quy định
của pháp luật.
3. Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động in và phát hành
xuất bản phẩm, xử lư nghiêm các hành vi vi phạm
theo thẩm quyền.
4. Tham gia Đội
kiểm tra liên ngành về pḥng chống in lậu theo Quyết
định của UBND tỉnh và tham gia các Đoàn kiểm
tra theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền
thông.
Điều 24. Trách nhiệm của Cục Hải quan
tỉnh
1. Chỉ đạo
Chi cục Hải quan cửa khẩu kiểm tra hoạt
động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu thiết
bị ngành in; các sản phẩm báo chí, tạp chí, các xuất
bản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu, kịp thời
phát hiện và xử lư các hành vi vi phạm.
2. Tham gia Đội
kiểm tra liên ngành về pḥng chống in lậu theo Quyết
định của UBND tỉnh và tham gia các Đoàn kiểm
tra theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền
thông.
Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố
1. Chỉ đạo
Pḥng Văn hóa và Thông tin phối hợp với các cơ quan
có liên quan xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ
biến rộng răi đến các cơ quan, đơn vị,
tổ chức và cá nhân trên địa bàn huyện, thành phố
các quy định của pháp luật về hoạt in và phát
hành xuất bản phẩm.
2. Chỉ đạo
Pḥng Tài chính hướng dẫn các các tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động in, phát hành xuất bản phẩm
làm hồ sơ, thủ tục đăng kư kinh doanh theo quy
định.
3. Chỉ đạo
các cơ quan chức năng của huyện, thành phố
tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở
in, phát hành xuất bản phẩm và xử lư nghiêm các hành vi
vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động in
và phát hành xuất bản phẩm
1. Các cơ quan,
đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt
động trong lĩnh vực in và phát hành xuất bản
phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai có trách nhiệm thực
hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về hoạt
động in và phát hành xuất bản phẩm và Quy chế
này.
2. Khi phát hiện
các hành vi vi phạm Điều 4 Quy chế này phải thông
báo kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền để
ngăn chặn và xử lư. Phối hợp chặt chẽ
với các cơ quan quản lư nhà nước trong việc
pḥng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt
động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm.
3. Có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục
vụ công tác điều tra, xác minh, xử lư đối
tượng có hành vi vi phạm pháp luật khi có yêu cầu
của cơ quan chức năng.
CHƯƠNG V
THANH TRA, KIỂM TRA,
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LƯ VI PHẠM
Điều
27. Thanh tra, kiểm tra
Sở Thông tin và Truyền thông có trách
nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện thanh tra,
kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật
về hoạt động in và phát
hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh
Lào Cai; phát hiện, xử lư hoặc báo cáo cơ quan có thẩm
quyền kịp thời xử lư các hành vi vi phạm pháp luật;
đôn đốc việc thực hiện kết luận
kiểm tra, thanh tra hoặc quyết định của
cơ quan, nhà nước có thẩm quyền về xử
lư kết quả kiểm tra, thanh tra.
Điều
28. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại
1. Khi xảy ra tranh chấp, khiếu nại
trong hoạt động in và phát
hành xuất bản phẩm, Sở Thông tin và Truyền
thông có trách nhiệm hướng dẫn các bên giải quyết
(thương lượng, ḥa giải) phù hợp với quy
định của pháp luật; giải quyết hoặc
tham gia giải quyết các vụ việc tranh chấp theo
quy định của pháp luật.
2. Trong trường hợp xảy ra
tranh chấp, mà các bên không tự giải quyết được,
th́ khởi kiện đến Toà án nhân dân có thẩm quyền
để giải quyết theo quy định pháp luật.
Điều 29.
Khen thưởng
và xử lư vi phạm
1. Các cơ quan,
đơn vị, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất
sắc về công tác thực hiện pḥng, chống các hành
vi vi phạm trong lĩnh vực in và phát hành xuất bản
phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai được khen
thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân vi phạm Quy chế này th́ tuỳ theo tính chất,
mức độ hành vi vi phạm sẽ bị xử hành
chính hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự, nếu gây
thiệt hại về tài sản phải bồi thường
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 30. Điều khoản thi hành
Trong quá tŕnh thực hiện, nếu
phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị,
tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở
Thông tin và Truyền thông để tổng hợp tŕnh Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH |