|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI ---------------------- Số:
/2012/QĐ-UBND |
|
CỘNG
H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc ---------------------------------------------------------- Lào Cai, ngày
tháng năm 2012 |
|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về
quản lư đầu tư ứng
dụng Công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
![]()
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ
chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29/06/2006;
Căn cứ Nghị định
số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng
dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của
các cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định
số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về
quản lư đầu tư ứng dụng Công nghệ thông
tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
21/2010/TT-BTTTT ngày 09/09/2010 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định về lập đề cương và dự
toán chi tiết đối với hoạt động ứng
dụng Công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập
dự án;
Căn cứ Thông tư số
28/2010/TT-BTTTT ngày 13/12/2010 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định nội dung giám sát thi công dự án ứng
dụng Công nghệ thông tin;
Căn cứ Thông tư số
02/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định nội dung giải quyết sự cố
trong quá tŕnh thực hiện đầu tư, bảo hành, vận
hành các dự án ứng dụng Công nghệ thông tin sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
06/2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định về lập và quản lư chi phí đầu
tư ứng dụng Công nghệ thông tin;
Căn cứ Thông tư liên
tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn quản lư và sử
dụng kinh phí thực hiện Chương tŕnh quốc gia
về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động
của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ
tŕnh số /TTr-STTTT ngày /6/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định
về quản lư đầu tư ứng dụng Công nghệ
thông tin (CNTT) sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ
tŕ, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Uỷ
ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố hướng dẫn
và kiểm tra việc thực hiện Quyết định
này.
Điều 3. Chánh Văn pḥng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ
chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lư đầu
tư ứng dụng CNTT chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ
ngày kư ban hành./.
|
Nơi nhận: - Bộ Thông
tin và Truyền thông; - Cục Kiểm
tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh; - TT. Đoàn ĐBQH tỉnh; - Sở Tư pháp; - Như Điều 3 QĐ; - Lănh đạo Văn pḥng; - Báo Lào Cai (đưa tin); - Công báo Lào Cai (công bố); - Lưu: VT, các CV. |
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ
TỊCH Nguyễn
Văn Vịnh |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
|
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
|
QUY ĐỊNH
Về quản lư đầu tư ứng
dụng Công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
(Kèm theo quyết định
số: /2012/QĐ-UBND ngày tháng
năm 2012
của UBND tỉnh
Lào Cai)
1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy định này
quy định việc quản lư và thực hiện
đầu tư ứng dụng Công
nghệ thông tin (CNTT) đối với:
a) Các dự án
ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước do các sở, ban, ngành cấp tỉnh, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội,
tổ chức xă hội, tổ chức xă hội - nghề
nghiệp (được xác định trong Luật Ngân
sách nhà nước), UBND các huyện, thành phố (sau đây
gọi chung là cấp huyện) thuộc tỉnh Lào Cai quản
lư;
b) Các dự án
ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước phải thu hồi vốn mà chủ
đầu tư có trách nhiệm thu hồi và hoàn trả
vốn đầu tư;
c) Các dự án
ứng dụng CNTT sử dụng vốn ngân sách nhà
nước trong các dự án đầu tư xây dựng
công tŕnh và các dự án đầu tư không có xây dựng
công tŕnh được quản lư như đối với
một dự án CNTT độc lập;
d) Các hoạt
động ứng dụng CNTT sử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu
phải lập dự án, việc sử dụng kinh phí
thực hiện theo đề cương và dự toán chi
tiết được người có thẩm quyền
thẩm định và phê duyệt;
đ) Các dự án
ứng dụng CNTT khác có sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước không quy định tại quy
định này, thực hiện theo Nghị định
số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về
quản lư đầu tư ứng dụng CNTT sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây
viết tắt là Nghị định 102/2009/NĐ-CP) và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
2. Đối
tượng áp dụng:
Quy định này
áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan
đến quản lư đầu tư ứng dụng CNTT
sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Lào Cai. Đồng thời khuyến khích các
tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh liên quan
đến quản lư đầu tư ứng dụng CNTT
sử dụng nguồn vốn khác áp dụng quy
định này.
Trong quy định
này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. "Dự án
ứng dụng CNTT" là tập hợp những
đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để thiết lập mới, mở rộng
hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu
nhằm đạt được sự cải thiện
về tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao
chất lượng dịch vụ trong ít nhất một
chu kỳ phát triển của CNTT.
2. “Phần mềm thương mại”
gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng
dụng, phần mềm tiện ích, phần mềm công cụ,
phần mềm nhúng; được phát triển hoàn chỉnh,
được đăng kư thương hiệu và nhân bản
hàng loạt để cung cấp ra thị trường.
3. “Phần mềm nội bộ”
là phần mềm được phát triển, nâng cấp,
chỉnh sửa theo các yêu cầu riêng của tổ chức,
hoặc người sử dụng nhằm đáp ứng
yêu cầu đặc thù của tổ chức và được
sử dụng trong nội bộ tổ chức đó.
4. “Phát triển phần mềm” là
việc gia công, sản xuất phần mềm theo
đơn đặt hàng nhằm đáp ứng yêu cầu sử
dụng nội bộ hoặc nhằm mục đích kinh
doanh thương mại trên thị trường.
5. “Chỉnh sửa phần mềm”
là việc sửa đổi, làm tăng hiệu năng của
phần mềm đă có nhằm tối ưu hóa khả
năng xử lư các yêu cầu của người sử dụng.
6. “Nâng cấp phần mềm” là
việc chỉnh sửa phần mềm với việc
tăng cường chức năng - khả năng xử
lư của phần mềm đă có nhằm đáp ứng thêm
một số yêu cầu của người sử dụng.
7. “Sự cố” là những sai hỏng,
trục trặc (phần cứng và/hoặc phần mềm)
khiến hệ thống không c̣n đáng tin cậy, trục
trặc trong vận hành, hay hoạt động bất b́nh
thường.
1. Hệ thống danh mục tiêu
chuẩn kỹ thuật CNTT bao gồm các tiêu chuẩn kỹ
thuật CNTT và các yêu cầu cơ bản về chức
năng, tính năng kỹ thuật đối với sản
phẩm CNTT.
2. Danh mục tiêu chuẩn kỹ
thuật CNTT làm cơ sở để quản lư hoạt
động đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Thông tin và
Truyền thông định kỳ công bố.
3. Trong trường hợp các tiêu
chuẩn kỹ thuật CNTT Việt Nam chưa có hoặc
chưa đầy đủ th́ được phép áp dụng
tiêu chuẩn kỹ thuật nước ngoài nhưng phải
đảm bảo phù hợp với các yêu cầu cơ bản
về chức năng, tính năng kỹ thuật đối
với sản phẩm CNTT được Bộ Thông tin và
Truyền thông công bố.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
xây dựng và công bố các yêu cầu đáp ứng đối
với giải pháp ứng dụng CNTT theo mô h́nh Khung chính phủ
điện tử của tỉnh Lào Cai.
1. Tŕnh tự
đầu tư dự án ứng dụng CNTT bao gồm 3
giai đoạn:
a) Chuẩn bị
đầu tư;
b) Thực hiện
đầu tư;
c) Kết thúc
đầu tư, đưa vào khai thác sử dụng.
2. Các công việc
trong giai đoạn thực hiện đầu tư và
kết thúc đầu tư có thể thực hiện
tuần tự hoặc gối đầu, xen kẽ tùy theo
điều kiện cụ thể của từng dự án,
và do người có thẩm quyền quyết định
đầu tư xác định.
Tùy theo tính chất
của dự án và quy mô đầu tư, dự án ứng
dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước được phân loại thành các nhóm: dự
án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C để
quản lư.
|
Số TT |
Phân loại |
Tổng mức vốn đầu
tư |
|
1 |
Dự
án ứng dụng CNTT quan trọng quốc gia |
Theo Nghị
quyết của Quốc hội |
|
|
Nhóm A |
|
|
2 |
Các dự án ứng dụng CNTT nhằm
thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp
hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở
dữ liệu có ư nghĩa chính trị - xă hội quan trọng. |
Không kể mức vốn |
|
3 |
Các dự án ứng dụng CNTT nhằm
thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp
hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở
dữ liệu phục vụ phát triển ngành, vùng, lănh thổ. |
Trên 100
tỷ đồng |
|
|
Nhóm B |
|
|
4 |
Các dự án ứng dụng CNTT nhằm
thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp
hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở
dữ liệu phục vụ phát triển ngành, vùng, lănh thổ. |
Trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng |
|
|
Nhóm C |
|
|
5 |
Các dự án ứng dụng CNTT nhằm
thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp
hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở
dữ liệu phục vụ phát triển ngành, vùng, lănh thổ. |
Từ 20 tỷ đồng trở xuống |
1. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện xây dựng
kế hoạch 5 năm về đầu tư ứng
dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan ḿnh
phù hợp với mục tiêu và các nội dung của Quy
hoạch ngành, Đề án “Phát triển CNTT và truyền
thông tỉnh Lào Cai” theo từng giai đoạn
được UBND tỉnh phê duyệt (Nội dung của
kế hoạch căn cứ Khoản 3 Điều 25
Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính
phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động
của các cơ quan nhà nước) gửi Sở Thông tin và
Truyền thông tổng hợp;
2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ tŕ, phối
hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Sở Tài chính thẩm định, tŕnh UBND tỉnh phê
duyệt Kế hoạch 5 năm về ứng dụng CNTT
trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh
Lào Cai;
3. Căn cứ vào Kế hoạch 5 năm
được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, các
cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch chi
tiết hàng năm. Sở Thông tin và Truyền thông chủ
tŕ, phối hợp với Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, thẩm
định và tŕnh UBND tỉnh giao kế hoạch hàng
năm. Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào
kế hoạch giao hàng năm triển khai thực hiện
theo chức năng, thẩm quyền quy định;
4. Đối với dự án đầu tư ứng
dụng CNTT sử dụng ngân sách cấp huyện:
a) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển
ngành đă phê duyệt, các pḥng ban, UBND các xă, phường,
thị trấn thuộc UBND cấp huyện xây dựng
kế hoạch chi tiết hàng năm gửi đơn
vị có chức năng quản lư kế hoạch ngân sách
trực thuộc thẩm định;
b) UBND cấp huyện trước khi phê duyệt kế
hoạch hàng năm lấy ư kiến thẩm định
về chuyên môn của Sở Thông tin và Truyền thông.
Chủ đầu tư dự án ứng dụng CNTT
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do
người có thẩm quyền quyết định
đầu tư quyết định trước khi
lập dự án phù hợp với quy định của
Luật Ngân sách nhà nước.
1. Đối với dự án ứng dụng CNTT do
Thủ tướng Chính phủ quyết định
đầu tư th́ UBND tỉnh ủy quyền cho
đơn vị được giao vốn làm Chủ
đầu tư.
2. Đối với dự án ứng dụng CNTT do
Chủ tịch UBND các cấp quyết định
đầu tư th́ người có thẩm quyền quyết định
đầu tư giao cho đơn vị quản lư, sử
dụng sản phẩm của dự án làm Chủ
đầu tư.
Trường hợp đơn vị quản lư, sử
dụng sản phẩm của dự án không đủ
điều kiện về tổ chức, nhân lực,
thời gian và các điều kiện cần thiết khác
để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Chủ đầu tư hoặc chưa xác
định được đơn vị quản lư,
sử dụng sản phẩm của dự án th́
người có thẩm quyền quyết định
đầu tư lựa chọn đơn vị có
đủ điều kiện làm Chủ đầu tư.
1. Căn cứ
điều kiện năng lực của tổ chức,
cá nhân, yêu cầu của dự án ứng dụng CNTT,
Người có thẩm quyền quyết định
đầu tư quyết định lựa chọn
một trong các h́nh thức quản lư dự án sau:
a) Thuê tổ
chức tư vấn quản lư dự án khi Chủ
đầu tư không đủ điều kiện năng
lực;
b) Trực tiếp
quản lư dự án khi Chủ đầu tư có đủ
điều kiện năng lực để quản lư
dự án.
2. Chủ đầu
tư thành lập Ban quản lư dự án trong trường
hợp trực tiếp quản lư dự án để giúp
Chủ đầu tư làm đầu mối quản lư
dự án.
Đối với
dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng
mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng
th́ Chủ đầu tư có thể không thành lập Ban quản
lư dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của ḿnh
để quản lư, điều hành dự án hoặc thuê
người có chuyên môn, kinh nghiệm để hỗ
trợ quản lư dự án.
3. Trường
hợp Chủ đầu tư thuê tổ chức tư
vấn quản lư dự án
a) Tổ chức
tư vấn quản lư dự án phải có đủ
điều kiện năng lực theo quy định
của Nghị định 102/2009/NĐ-CP. Trách nhiệm,
quyền hạn của tư vấn quản lư dự án
được thực hiện theo hợp đồng kư
kết giữa hai bên.
b) Chủ
đầu tư phải sử dụng các đơn
vị chuyên môn thuộc bộ máy của ḿnh hoặc
chỉ định đầu mối để kiểm
tra, theo dơi việc thực hiện hợp đồng
của tổ chức tư vấn quản lư dự án.
4. Trách nhiệm,
nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu
tư, Ban quản lư dự án thực hiện theo quy
định tại các Điều từ 56 đến 59
Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
1. Chủ đầu tư có trách
nhiệm tổ chức lập Dự án khả thi ứng dụng
CNTT, Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo đầu
tư và chịu trách nhiệm về các nội dung yêu cầu
được đưa ra trong hồ sơ dự án.
a) Đối với các dự án
quan trọng quốc gia và các dự án nhóm A, Chủ đầu
tư tổ chức lập Dự án khả thi ứng dụng
CNTT.
b) Đối với dự án nhóm
B, C, Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi. Dự án nhóm C có mức vốn
đầu tư từ 3 tỷ đồng trở xuống
chỉ phải lập Báo cáo đầu tư.
Người có thẩm quyền
quyết định đầu tư phải bảo đảm
cân đối vốn đầu tư để thực hiện
dự án không quá 2 năm đối với dự án nhóm C,
thời gian lập dự án nhóm C tối đa là 03 tháng;
không quá 4 năm đối với dự án nhóm B, thời
gian lập dự án nhóm B tối đa là 05 tháng
2. Chủ đầu tư phê duyệt
nhiệm vụ khảo sát phù hợp với yêu cầu từng
loại công việc khảo sát. Báo cáo kết quả khảo
sát trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư phải
được Chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm
thu và là cơ sở cho triển khai lập thiết kế
sơ bộ của dự án.
3. Thiết kế sơ bộ là một
phần của dự án ứng dụng CNTT. Mỗi thiết
kế sơ bộ phải có người chủ tŕ thiết
kế sơ bộ (trường hợp công tác lập dự
án do cá nhân thực hiện th́ cá nhân đó đóng vai tṛ là chủ
tŕ thiết kế sơ bộ).
4. Vốn sự nghiệp trong dự
toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị hành chính sự
nghiệp chỉ được sử dụng cho các
trường hợp đầu tư nâng cấp, mở rộng
khả năng ứng dụng CNTT hiện có. Khi sử dụng
vốn sự nghiệp có mức vốn từ 03 tỷ
đồng trở lên để đầu tư nâng cấp,
mở rộng khả năng ứng dụng CNTT hiện có,
phải thực hiện các thủ tục đầu tư
theo Chương III Quy định này.
1. Tổng mức đầu
tư được tính toán và xác định trong giai
đoạn lập dự án phù hợp với nội dung dự
án và thiết kế sơ bộ.
2. Tổng mức đầu
tư bao gồm:
a) Chi phí xây lắp được
tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết
kế sơ bộ, các khối lượng khác dự tính
và giá vật tư, thiết bị, dịch vụ CNTT phù hợp
trên thị trường bao gồm:
- Chi phí lắp đặt phụ
kiện mạng, đi dây cho mạng CNTT và các chi phí khác phục
vụ cho lắp đặt mạng;
- Các chi phí xây lắp trực tiếp
khác có liên quan;
b) Chi phí thiết bị được
tính theo số lượng, chủng loại thiết bị
phù hợp với giải pháp ứng dụng CNTT, giá thiết
bị trên thị trường và các yếu tố khác liên
quan khác bao gồm:
- Chi phí mua sắm thiết bị CNTT:
Thiết bị phải lắp đặt và cài đặt,
thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt,
thiết bị đặc biệt là phần mềm nội
bộ, các thiết bị phụ trợ và thiết bị
ngoại vi;
- Chi phí mua sắm tài sản vô
h́nh: Phần mềm hệ thống, phần mềm
thương mại, tạo lập cơ sở dữ liệu,
chuẩn hoá phục vụ cho nhập dữ liệu, thực
hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu,
mua sắm các tài sản vô h́nh khác;
- Chi phí đào tạo chuyển
giao công nghệ;
- Chi phí lắp đặt thiết
bị, cài đặt phần mềm, kiểm tra và hiệu
chỉnh thiết bị và phần mềm;
c) Chi phí quản lư dự án: Gồm
các chi phí cần thiết để Chủ đầu
tư tổ chức quản lư thực hiện dự án;
d) Chi phí tư vấn đầu
tư: Chi phí khảo sát, giám sát công tác khảo sát; lập dự
án đầu tư; điều tra, nghiên cứu phục vụ
lập dự án, tuyển chọn giải pháp; thiết kế
sơ bộ; thiết kế thi công, điều chỉnh, bổ
sung thiết kế thi công; lập dự toán/tổng dự
toán; lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời
sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích
đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự
sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa
chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công, tổng
thầu, giám sát thi công; lập định mức,
đơn giá; lập dự toán, tổng dự toán; điều
chỉnh dự toán, tổng dự toán; tư vấn quản
lư dự án; kiểm tra chất lượng vật liệu,
thiết bị; đánh giá chất lượng sản phẩm;
giám định công nghệ; quy đổi vốn đầu
tư; chi phí tư vấn đầu tư và thực hiện
các công việc tư vấn khác;
đ) Chi phí khác: phí và lệ phí; bảo
hiểm, di chuyển thiết bị và lực lượng
lao động; kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư; nghiên cứu khoa học công nghệ
liên quan đến dự án; lắp đặt và thuê
đường truyền; lệ phí đăng kư và duy tŕ
tên miền; và các chi phí đặc thù khác; chi phí khác
được xác định bằng cách lập dự
toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%)
trên tổng chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí dự
pḥng;
e) Chi phí dự pḥng: Dự pḥng cho
khối lượng công việc phát sinh được tính
trên tổng các chi phí quy định tại điểm a, b,
c, d, đ Khoản 2 Điều này. Chi phí dự pḥng cho yếu
tố trượt giá được tính trên cơ sở
độ dài thời gian triển khai đầu tư của
dự án có tính đến các khả năng biến động
giá trong nước và quốc tế.
3. Khi lập dự toán chi dự án ứng
dụng CNTT phải theo quy định hiện hành về quản
lư dự án ứng dụng CNTT, các định mức,
đơn giá chuyên ngành do Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ
Tài chính và các Bộ chuyên ngành ban hành.
a) Việc lập và quản lư chi phí
dự án đầu tư thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định về lập
và quản lư chi phí đầu tư ứng dụng CNTT.
b) Chi phí quản lư dự án: thực
hiện theo quy định tại Thông tư số
10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính quy định
về quản lư, sử dụng chi phí quản lư dự án của
các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
ngân sách nhà nước.
Về định mức chi phí quản
lư dự án, tư vấn đầu tư: tham khảo Quyết
định số 993/QĐ-BTTTT ngày 01/7/2011 của Bộ
Thông tin và Truyền thông công bố Định mức tạm
thời về chi phí quản lư dự án, chi phí tư vấn
đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nước.
c) Chi phí thẩm định dự án
đầu tư: vận dụng quy định tại
Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày 06/12/2011 của Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản
lư sử dụng phí thẩm định dự án đầu
tư xây dựng.
d) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán; kiểm toán độc lập: thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011
của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự
án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.
đ) Định mức lắp
đặt phần cứng và cài đặt phần mềm:
tham khảo Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT ngày
03/10/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc
công bố định mức lắp đặt phần cứng
và cài đặt phần mềm trong ứng dụng CNTT để
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử
dụng trong công tác lắp đặt phần cứng và cài
đặt phần mềm trong hoạt động ứng
dụng CNTT.
e) Định mức tạo
lập cơ sở dữ liệu: tham khảo Quyết
định số 1595/QĐ-BTTTT ngày 03/10/2011 của Bộ
Thông tin và Truyền thông về việc công bố định
mức tạo lập cơ sở dữ liệu trong hoạt
động ứng dụng CNTT.
g) Việc xây dựng, nâng cấp phần mềm nội
bộ: tham khảo Công văn số 2589/BTTTT- ƯDCNTT ngày
24/8/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc
hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp
phần mềm nội bộ.
h) Chi thuê chuyên gia tư vấn trong
nước: thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 18/2010/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2010 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xă hội quy định tiền
lương đối với chuyên gia tư vấn trong
nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng
h́nh thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự
án sử dụng vốn nhà nước.
i) Chi thuê chuyên gia tư vấn nước
ngoài: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển
khai các hoạt động và dự toán kinh phí được
duyệt, thủ trưởng cơ quan Trung ương và
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quyết định việc thuê chuyên gia tư vấn
nước ngoài. Mức chi thực hiện theo hợp
đồng thực tế thoả thuận với chuyên gia
theo yêu cầu chất lượng, số lượng và thời
gian thực hiện công việc.
k) Chi điều tra, khảo sát phục
vụ lập dự án và khảo sát bổ sung trong quá tŕnh
thực hiện đầu tư: Thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011
của Bộ Tài chính quy định quản lư, sử dụng
và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều
tra thống kê.
4. Các chi phí nêu trên nếu chưa
có quy định hoặc chưa tính được ngay th́
được tạm tính để đưa vào tổng
mức đầu tư theo hướng dẫn của Bộ
Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính. Khi các văn bản
quy định về chế độ, định mức
chi dẫn chiếu tại Điều này có văn bản mới
sửa đổi, bổ sung, thay thế th́ áp dụng theo
văn bản mới.
1. Nội dung Dự án khả thi ứng dụng
CNTT theo Điều 17 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
2. Nội
dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi và hồ sơ tŕnh
duyệt:
a) Nội dung của Báo cáo nghiên cứu
khả thi theo Khoản 1 Điều 19 Nghị định
102/2009/NĐ-CP.
b) Hồ sơ tŕnh duyệt bao gồm:
- Tờ tŕnh thẩm định,
phê duyệt dự án theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định
102/2009/NĐ-CP;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Bản sao Hồ sơ năng lực
của tổ chức tư vấn lập dự án và Chứng
chỉ hành nghề của các cá nhân thực hiện công tác
tư vấn lập dự án;
- Văn bản của cơ quan
đầu mối thẩm định.
3. Nội dung của Báo cáo đầu
tư và hồ sơ tŕnh duyệt:
a) Nội dung của Báo cáo đầu
tư theo Khoản 1 Điều 20 Nghị định
102/2009/NĐ-CP.
b) Hồ sơ tŕnh duyệt bao gồm:
- Tờ tŕnh thẩm định,
phê duyệt dự án theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định
102/2009/NĐ-CP;
- Báo cáo đầu tư;
- Bản sao Hồ sơ năng lực
của tổ chức tư vấn lập dự án và Chứng
chỉ hành nghề của các cá nhân thực hiện công tác
tư vấn lập dự án;
- Văn bản của cơ quan
đầu mối thẩm định.
Thực hiện theo Điều 21 Nghị định
102/2009/NĐ-CP.
1. Đối
với Dự án khả thi ứng dụng CNTT do Thủ
tướng Chính phủ quyết định đầu
tư: Bộ Thông tin và Truyền thông là
cơ quan đầu mối giúp Thủ tướng Chính phủ
lấy ư kiến của các Bộ, ngành, địa
phương liên quan, tổng hợp tŕnh Thủ tướng
Chính phủ.
2. Đối
với các dự án ứng dụng CNTT do Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt, đầu mối thẩm
định dự án là Sở Kế hoạch và Đầu
tư.
3. Đối
với dự án ứng dụng CNTT do UBND cấp huyện
quyết định đầu tư theo thẩm quyền
được UBND tỉnh giao, đầu mối thẩm
định dự án là đơn vị có chức năng
quản lư kế hoạch ngân sách trực thuộc.
4. Đơn vị
đầu mối thẩm định dự án có trách
nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ư kiến
thẩm định thiết kế sơ bộ của
đơn vị có thẩm quyền quy định tại Khoản
6 Điều này và lấy ư kiến thẩm định
của các cơ quan liên quan để thẩm định
dự án.
a) Trong quá tŕnh
thẩm định dự án, đơn vị đầu
mối thẩm định dự án có quyền yêu cầu
chủ đầu tư giải tŕnh, bổ sung hồ sơ
dự án nhằm làm rơ các nội dung cần thẩm
định theo quy định của quy chế này và
của các văn bản pháp luật có liên quan;
b) Đơn vị
đầu mối tổng hợp các nội dung thẩm
định, các ư kiến thẩm định thiết
kế sơ bộ, các ư kiến của các cơ quan liên
quan, nhận xét, đánh giá, kiến nghị và tŕnh
người quyết định đầu tư phê
duyệt dự án;
5. Thời gian
thẩm định dự án: Thực hiện theo Khoản
4 Điều 26 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
6. Thẩm quyền
thẩm định thiết kế sơ bộ:
a) Đối
với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án
nhóm A do Thủ tướng Chính phủ quyết
định đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền
thông thẩm định thiết kế sơ bộ;
b) Đối
với dự án do UBND tỉnh, cấp huyện quyết
định đầu tư, Sở Thông tin và Truyền
thông thẩm định thiết kế sơ bộ;
7. Thời gian
thẩm định thiết kế sơ bộ: Thực
hiện theo Khoản 6 Điều 26 định
102/2009/NĐ-CP.
1. Đơn vị đầu mối tổ chức thẩm
định dự án ứng dụng CNTT chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung Báo cáo kết quả
thẩm định của ḿnh và tŕnh Người có thẩm
quyền quyết định đầu tư Báo cáo kết
quả thẩm định, các hồ sơ có liên quan, kèm theo
dự thảo quyết định đầu tư.
2. Nội dung thẩm định
dự án gồm:
a) Xem xét các yếu tố đảm
bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự
cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu
vào của dự án; quy mô, công nghệ, tổng mức đầu
tư, thời gian, tiến độ thực hiện dự
án; phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xă hội của
dự án;
b) Xem xét các yếu tố đảm
bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: kinh nghiệm
quản lư của Chủ đầu tư; kết quả
thẩm định thiết kế sơ bộ; khả
năng hoàn trả vốn đầu tư (nếu có yêu cầu
thu hồi vốn đầu tư); các yếu tố ảnh
hưởng đến dự án như quốc pḥng, an ninh;
ư kiến bằng văn bản của các cơ quan liên
quan.
3. Nội dung thẩm định
tổng mức đầu tư
a) Sự phù hợp của
phương pháp xác định tổng mức đầu
tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật,
công nghệ và yêu cầu của dự án;
b) Tính đầy đủ, hợp
lư và phù hợp với yêu cầu thực tế của các
khoản mục chi phí trong tổng mức đầu
tư;
c) Các tính toán về hiệu quả
ứng dụng CNTT, các yếu tố rủi ro,
phương án tài chính, khả năng hoàn trả vốn
đầu tư (nếu có yêu cầu thu hồi vốn
đầu tư);
d) Xác định giá trị tổng
mức đầu tư bảo đảm hiệu quả
đầu tư của dự án.
4. Nội dung thẩm định
thiết kế sơ bộ:
a) Sự phù hợp của thiết
kế sơ bộ với các tiêu chuẩn kỹ thuật CNTT
và các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính
năng kỹ thuật đối với hệ thống hạ
tầng kỹ thuật của đơn vị, của tỉnh;
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các
hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác; Sự phù hợp của thiết kế sơ bộ với
các yêu cầu đáp ứng của mô h́nh Khung giải pháp
Chính phủ điện tử của tỉnh Lào Cai;
b) Việc áp dụng các quy chuẩn,
tiêu chuẩn công nghệ - kỹ thuật, bảo đảm
pḥng chống cháy nổ, an toàn vận hành, bảo mật;
c) Điều kiện năng lực
của tổ chức tư vấn, năng lực nghiệp
vụ của cá nhân chủ tŕ thiết kế sơ bộ.
5.
Trường hợp đầu tư mới phần
mềm nội bộ:
a) Trường hợp trong phần
mềm đă được tỉnh đầu tư và triển
khai bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước mà chức
năng, tính năng kỹ thuật tương
đương với phần mềm nội bộ dự
định phát triển, yêu cầu đơn vị có nhu cầu
phải:
- Sử dụng ngay nếu xét thấy
phần mềm có sẵn có chức năng, tính năng kỹ
thuật tương đương, đáp ứng
được nhu cầu sử dụng của đơn
vị;
- Nghiên cứu lập dự án nâng
cấp, chỉnh sửa phần mềm có sẵn cho phù hợp
với nhu cầu sử dụng của đơn vị nếu
xét thấy chi phí nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm
có sẵn thấp hơn so với chi phí phát triển mới.
b) Trường hợp phần mềm
nội bộ dự định phát triển có chức
năng, tính năng kỹ thuật tương
đương với phần mềm thương mại
đang có trên thị trường, yêu cầu đơn vị
có nhu cầu phải:
- Sử dụng phần mềm
thương mại nếu xét thấy phần mềm
đó có chức năng, tính năng kỹ thuật đáp ứng
được nhu cầu sử dụng của đơn
vị và chi phí mua bản quyền thấp hơn chi phí phát
triển mới;
- Nghiên cứu lập dự án nâng
cấp, chỉnh sửa phần mềm đó cho phù hợp
với nhu cầu sử dụng của đơn vị nếu
xét thấy: Phần mềm đó có thể nâng cấp, chỉnh
sửa mà không cần sự cho phép của tổ chức,
cá nhân giữ bản quyền nâng cấp, chỉnh sửa
phần mềm; và tổng chi phí mua bản quyền, nâng cấp,
chỉnh sửa phần mềm đó thấp hơn chi phí
phát triển mới.
1. Thủ tướng Chính phủ quyết
định đầu tư các dự án ứng dụng CNTT quan trọng quốc gia đă được
Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu
tư.
2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định đầu tư các dự án ứng dụng CNTT
các nhóm A, B, C đă có trong kế hoạch ứng dụng CNTT
được duyệt hoặc đă có quyết định
chủ trương đầu tư.
Trường hợp dự án nhóm A chưa
nằm trong kế hoạch ứng dụng CNTT được
duyệt, hoặc chưa có quyết định chủ
trương đầu tư th́ trước khi lập dự
án phải được Thủ tướng Chính phủ
xem xét, đồng ư về chủ trương đầu
tư. Việc xem xét chủ trương đầu tư
được thực hiện theo quy chế làm việc của
Chính phủ.
Trường hợp các dự án nhóm B, C
chưa nằm trong kế hoạch ứng dụng CNTT được
duyệt th́ trước khi lập dự án phải có quyết
định chủ trương đầu tư của Chủ
tịch UBND tỉnh.
2. Chủ tịch UBND các huyện được
quyết định đầu tư các dự án ứng dụng
CNTT có tổng mức đầu tư dưới 02 (hai) tỷ
đồng. Riêng Chủ tịch UBND thành phố Lào Cai
được quyết định đầu tư các dự
án ứng dụng CNTT có tổng mức đầu tư
dưới 03 (ba) tỷ đồng;
3. Người có thẩm quyền quyết
định đầu tư quyết định đầu
tư khi đă có kết quả thẩm định dự
án. Tổng mức đầu tư được
ghi trong quyết định đầu tư do Người
có thẩm quyền quyết định đầu tư
phê duyệt.
Thực hiện theo Điều 31,
Điều 32 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
1. Phạm vi áp dụng
Lập đề cương và dự
toán chi tiết đối áp dụng cho các trường hợp
đầu tư nâng cấp, mở rộng khả năng ứng
dụng CNTT hiện có (bao gồm cả việc đầu
tư mới các hạng mục ứng dụng CNTT thuộc
hệ thống đă có) sử dụng nguồn vốn sự
nghiệp có mức vốn dưới 03 tỷ đồng,
bao gồm:
a) Phát triển, nâng cấp phần
mềm nội bộ;
b) Mua sắm, nâng cấp, lắp
đặt, cài đặt thiết bị CNTT (phần mạng,
phần cứng, phần mềm thương mại) nhằm
duy tŕ hoạt động thường xuyên có tổng giá trị
trên 100 triệu đồng
2. Trường hợp khi lập
đề cương và dự toán chi tiết, tổng dự
toán dưới 03 tỷ đồng nhưng trong quá tŕnh thực
hiện phải điều chỉnh dẫn tới thay
đổi tổng dự toán thành từ 03 tỷ đồng
trở lên phải thực hiện lại các thủ tục
đầu tư đối với hoạt động phải
lập dự án theo Quy định này.
3. Quy tŕnh, thủ tục lập dự
toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước
thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành
Luật và quy định tại Điều 10, Điều
11 Thông tư liên tịch số
19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2010 Liên Bộ Tài chính - Bộ
Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền
thông hướng dẫn quản lư và sử
dụng kinh phí thực hiện Chương tŕnh quốc gia
về ứng dụng CNTT trong hoạt động của
cơ quan nhà nước (dưới đây gọi tắt
là Thông tư liên tịch số
19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT)
4. Lập đề cương và
dự toán chi tiết
a) Đơn vị tổ chức
lập đề cương và dự toán chi tiết
Đơn vị sử dụng
ngân sách được cấp tự tổ chức lập
đề cương và dự toán chi tiết nếu có
đủ năng lực hoặc có thuê đơn vị tư
vấn lập.
b) Lập đề cương và
dự toán chi tiết:
- Việc xác định phạm
vi, quy mô hoạt động ứng dụng CNTT để lập
đề cương, dự toán chi tiết phải căn
cứ vào tính chất kỹ thuật, tŕnh tự thực hiện,
bảo đảm tính đồng bộ của hoạt
động;
- Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật CNTT áp dụng đối với từng
nội dung chi ứng dụng CNTT nêu trong đề
cương và dự toán chi tiết; đảm bảo
đủ điều kiện để xác định khối
lượng dự toán của nội dung chi ứng dụng
CNTT;
- Nội dung đề
cương theo quy định tại Điều 5, Thông
tư 21/2010/TT-BTTTT ngày 08/09/2010 của Bộ Thông tin và Truyền
thông Quy định về lập đề cương và dự
toán chi tiết đối với hoạt động ứng
dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
nhưng không yêu cầu phải lập dự án (dưới
đây gọi tắt là Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT).
c) Xây dựng dự toán:
- Căn cứ các tiêu chuẩn,
định mức, đơn giá đă được các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
- Đối với các nội dung
chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá
được ban hành th́ căn cứ theo yêu cầu kỹ
thuật, công nghệ, điều kiện làm việc để
xây dựng định mức, đơn giá hoặc áp dụng
các định mức, đơn giá tương tự ở
các dự án, nhiệm vụ khác đă được cấp
có thẩm quyền phê duyệt và phải có thuyết minh rơ
căn cứ tính toán.
- Đối với các nội dung
chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá;
đồng thời chưa có hợp đồng
tương tự th́ căn cứ báo giá của ít nhất
3 nhà cung cấp.
- Định mức chi phí quản
lư và lập đề cương và dự toán chi tiết
trên địa bàn tỉnh được tham khảo áp dụng
và không vượt quá định mức
chi phí quản lư dự án và định mức chi phí lập
thiết kế thi công và tổng dự toán tại Quyết
định số 993/QĐ-BTTTT ngày 01/7/2011 của Bộ
Thông tin và Truyền thông công
bố Định mức tạm thời về chi phí quản
lư dự án, chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng
CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Xây dựng Dự toán chi tiết
thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều
6 Thông tư 21/2009/TT-BTTTT.
5. Hồ sơ tŕnh phê duyệt:
a) Hồ sơ nộp tŕnh phê duyệt
gồm ít nhất 03 bộ hồ sơ. Trường hợp
cần bổ sung số lượng hồ sơ để
gửi các cơ quan có liên quan, cơ quan phê duyệt cần
thông báo cho cơ quan, đơn vị tŕnh bằng văn bản;
b) Hồ sơ gồm:
- Tờ tŕnh của cơ quan,
đơn vị về phê duyệt đề cương
và dự toán chi tiết lập theo mẫu nêu tại Phụ
lục III Thông tư 21/2009/TT-BTTTT;
- Đề cương và dự
toán chi tiết;
- Quyết định chỉ
định đơn vị tư vấn lập đề
cương và dự toán chi tiết (nếu thuê tư vấn);
- Quyết định giao dự
toán của cấp có thẩm quyền (bản sao).
1.
Thẩm quyền
phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết
a) Chủ tịch UBND tỉnh phê
duyệt đề cương và dự toán chi tiết các
hoạt động ứng dụng CNTT không phải lập
dự án.
b) Trong trường hợp cần
thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể ủy quyền
cho Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt đề
cương và dự toán chi tiết các hoạt động ứng
dụng CNTT có tổng mức đầu tư dưới
01 (một) tỷ đồng.
c) Đề cương và dự
toán chi tiết của hoạt động ứng dụng
CNTT chỉ được phê duyệt khi đă có kết quả
thẩm định.
2. Thẩm quyền thẩm định
đề cương và dự toán chi tiết
a) Trường
hợp Đề cương và dự toán chi
tiết do chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt: Đầu
mối thẩm định là Sở Tài chính.
b) Trường
hợp Đề cương và dự toán chi
tiết do chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt theo thẩm
quyền được UBND tỉnh giao: Đầu mối
thẩm định là đơn vị có chức năng
quản lư kế hoạch ngân sách trực thuộc.
c) Đơn vị
đầu mối thẩm định có trách nhiệm
gửi hồ sơ lấy ư kiến tham gia của Sở Thông tin và Truyền thông về nội dung chuyên môn, tiêu chuẩn kỹ thuật
ngành; tổng
hợp các nội dung thẩm định, các ư kiến
thẩm tra của các cơ quan liên quan, nhận xét, đánh
giá, kiến nghị và tŕnh người quyết
định đầu tư phê duyệt;
3. Thẩm định, phê duyệt
đề cương và dự toán chi tiết
Thời gian thẩm định, nội
dung thẩm định, lệ phí thẩm định, thời
gian phê duyệt: Thực hiện theo quy định tại
các Khoản từ 1 đến 4, Điều 8, Thông tư
21/2010/TT-BTTTT.
4. Thẩm định, phê duyệt
điều chỉnh đề cương và dự toán chi
tiết:
Thực hiện theo quy định
tại Khoản 5, Điều 8, Thông tư 21/2010/TT-BTTTT.
1. Phạm vi áp dụng
Các hoạt động ứng dụng
CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
nhưng không yêu cầu phải lập dự án và không thuộc
phạm vi áp dụng tại Khoản 1, Điều 17 Quy
định này, thực hiện theo quy định tại
Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT.
Gồm các hoạt động sau:
a) Mua sắm, nâng cấp, lắp
đặt, cài đặt thiết bị CNTT (phần mạng,
phần cứng, phần mềm thương mại) nhằm
duy tŕ hoạt động thường xuyên có tổng giá trị
từ 100 triệu đồng trở xuống.
b) Bảo tŕ, bảo dưỡng,
sửa chữa cơ sở hạ tầng thông tin phần
mạng, phần cứng; bảo tŕ, hỗ trợ vận
hành phần mềm (bao gồm cả chi sao lưu - khôi phục
định kỳ, đột xuất đối với phần
mềm).
c) Duy tŕ các dịch vụ mạng.
d) Chi dịch vụ khác.
đ) Chi quản lư, vận hành hệ
thống thông tin.
e) Chi tạo lập, duy tŕ hệ
thống cơ sở dữ liệu thông tin, gồm: chuẩn
hóa dữ liệu; tạo lập dữ liệu ban đầu;
cập nhật dữ liệu, thông tin mới (mua nội
dung thông tin, tạo lập và chuyển đổi thông tin, số
hoá thông tin).
g) Chi bảo đảm hoạt
động cho cổng/trang thông tin điện tử theo
quy định của Nghị định số
43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011 của Chính phủ về quy
định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ
công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà
nước.
h) Chi quản lư nhà nước về
ứng CNTT:
i) Chi thuê tư vấn trong lĩnh
vực ứng dụng CNTT, gồm: tư vấn chuyển
giao công nghệ, tư vấn mua sắm và tư vấn
khác.
j) Chi đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức
k) Chi phụ cấp ưu đăi,
phụ cấp độc hại theo chế độ cho
cán bộ chuyên trách về CNTT (nếu có).
l) Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền,
quảng bá phục vụ mục tiêu ứng dụng CNTT
trong các cơ quan nhà nước (tuyên truyền, quảng bá
về việc cơ quan nhà nước cung cấp thông tin
trên môi trường mạng; thông tin, tuyên truyền để
người dân và xă hội biết và tham gia giao dịch với
cơ quan nhà nước qua môi trường mạng và các hoạt
động tuyên truyền khác).
m) Chi tổ chức các hội thi
về CNTT
(Chi tiết quy định tại
từ Mục a đến Mục m Khoản 2 Điều 7
Thông tư liên tịch số 19/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT).
2. Lập dự toán
a) Đơn vị sử dụng
ngân sách chỉ cần lập dự toán và có thuyết minh về
nội dung tính toán. Nội dung dự toán và mức chi cho các
hoạt động trên được thực hiện theo
quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch số
19/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT.
b) Tŕnh tự, thời gian lập
dự toán
Thực hiện theo quy định
tại Điều 10 Thông tư liên tịch số
19/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT.
3. Thẩm định, phê duyệt
dự toán
a) Cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt dự toán là cơ quan trực tiếp giao dự
toán ngân sách cho đơn vị sử dụng ngân sách hoạt
động ứng dụng CNTT. Trong trường
hợp cần thiết, cơ quan trực tiếp giao dự
toán ngân sách có thể ủy quyền cho đơn vị trực
thuộc hoặc đơn vị sử dụng ngân sách phê
duyệt dự toán.
b) Đầu mối thẩm định dự toán là
đơn vị có chức năng quản lư kế hoạch
ngân sách trực thuộc cơ quan giao dự
toán ngân sách.
c) Đơn vị đầu mối
thẩm định có trách nhiệm gửi hồ sơ dự
toán lấy ư kiến tham gia của Sở Thông tin và Truyền
thông về nội dung chuyên môn, tiêu chuẩn kỹ thuật
chuyên ngành.
4. Phân bổ, chấp hành và quyết
toán ngân sách nhà nước
Thực hiện theo quy định
tại Điều 11 Thông tư liên tịch số
19/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT.
Nội dung công việc trong giai
đoạn thực hiện đầu tư gồm:
1. Thực hiện việc khảo
sát bổ sung (nếu cần thiết) phục vụ lập
thiết kế thi công và dự toán, tổng dự toán.
2. Xin thỏa thuận sử dụng
tần số, tài nguyên số quốc gia (nếu yêu cầu
phải có thỏa thuận về sử dụng tần số,
tài nguyên số theo quy định của Nhà nước).
3. Lập và phê duyệt hồ
sơ thiết kế thi công.
4. Lập và phê duyệt hồ
sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu.
5. Tổ chức lựa chọn
nhà thầu, thương thảo hợp đồng với
nhà thầu trúng thầu và kư hợp đồng giao nhận
thầu.
6. Thực hiện các hợp đồng.
7. Kiểm tra, giám sát quá tŕnh thực
hiện các hợp đồng.
8. Quản lư thực hiện dự
án.
Việc lựa chọn nhà thầu
để thực hiện các nội dung quy định tại
Điều này được thực hiện theo quy định
trong Quyết định đầu tư dự án, quy
định của pháp luật về đấu thầu và
các văn bản pháp luật có liên quan.
Thực hiện theo Điều 34 Nghị định
102/2009/NĐ-CP.
1. Chủ đầu tư tổ chức
lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế
thi công và tổng dự toán. Việc thẩm định,
phê duyệt thiết kế thi công và tổng dự toán
chỉ thực hiện một bước, không tách riêng
thiết kế thi công với tổng dự toán.
Tùy điều
kiện cụ thể của dự án, Chủ đầu
tư có thể kư kết hợp đồng với các cá
nhân, tổ chức có đủ năng lực để lập,
tư vấn thẩm định thiết kế thi công và dự
toán, tổng dự toán.
Chi phí lập,
tư vấn thẩm định thiết kế thi công và dự
toán, tổng dự toán được tính vào chi phí tư vấn
đầu tư trong tổng mức đầu tư, tổng
dự toán của dự án.
Hồ sơ thiết
kế thi công được phê duyệt là cơ sở
để Chủ đầu tư quản lư chất lượng,
tiến độ thi công, biện pháp thi công và quản lư
đầu tư dự án.
Trường hợp thiết kế
thi công và dự toán, tổng dự toán, hoặc kết quả
tư vấn thẩm định thực hiện đúng hợp
đồng nhưng không đáp ứng được mục
tiêu đề ra của Chủ đầu tư th́ Chủ
đầu tư vẫn phải thanh toán phần đă nghiệm
thu theo hợp đồng.
2. Thiết kế
thi công phải phù hợp với thiết kế sơ bộ
trong dự án được duyệt. Trong quá tŕnh thiết
kế, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết
kế điển h́nh do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền công bố để triển khai lập thiết
kế thi công.
Trường hợp
điều chỉnh dự án dẫn tới phải điều
chỉnh thiết kế thi công và tổng dự toán, các nội
dung điều chỉnh phải được phê duyệt
lại.
3. Tài liệu làm căn cứ để thiết kế
thi công:
a) Tài liệu khảo sát quy tŕnh nghiệp vụ cần
tin học hóa, xác định yêu cầu người sử
dụng, yêu cầu về lắp đặt, cài đặt
thiết bị và các văn bản có liên quan;
b) Quyết định phê duyệt dự án đầu
tư và nội dung thiết kế sơ bộ trong dự
án được duyệt;
c) Hệ thống Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật
CNTT được áp dụng;
d) Báo cáo kết quả khảo sát bổ sung phục vụ
lắp đặt, cài đặt, đấu nối thiết
bị, đi dây cho mạng, các kết quả khảo sát bổ
sung về quy tŕnh nghiệp vụ cần tin học hóa, các
yêu cầu của người sử dụng, và các yêu cầu
khác (nếu cần thiết).
4. Nội dung hồ sơ thiết kế thi công Thực
hiện theo Khoản 4 Điều 35 Nghị định
102/2009/NĐ-CP.
5. Mỗi thiết kế thi công phải
có người chủ tŕ thiết kế thi công (trường
hợp công tác thiết kế thi công do cá nhân thực hiện
th́ cá nhân đó đóng vai tṛ là chủ tŕ thiết kế thi
công).
6. Tổ chức, cá nhân thiết kế
thi công phải thực hiện công tác giám sát tác giả trong
suốt quá tŕnh thi công và nghiệm thu sản phẩm của
dự án; Đối với thi công thi công xây lắp, lắp đặt
hạ tầng kỹ thuật CNTT, giám sát tác giả
được thực hiện tại hiện trường
thi công.
Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân
thiết kế thi công mượn danh nghĩa của các tổ
chức, cá nhân thiết kế thi công khác dưới bất
kỳ h́nh thức nào.
7. Tổ chức, cá nhân thiết kế thi công và dự
toán, tổng dự toán phải bàn giao cho Chủ đầu
tư hồ sơ thiết kế thi công với số
lượng đủ đảm bảo phục vụ cho
công tác quản lư đầu tư và lưu trữ nhưng
không ít hơn 8 bộ hồ sơ.
8. Hồ sơ thiết kế thi công được duyệt
phải được lưu trữ theo quy định của
pháp luật về lưu trữ.
1. Tổng dự toán được xác định theo từng
dự án cụ thể bằng cách cộng dự toán của
các hạng mục đầu tư thành phần thuộc dự
án. Tổng dự toán không được lớn
hơn tổng mức đầu tư được duyệt.
Tổng dự toán là một nội
dung trong hồ sơ thiết kế thi công; dự toán chi tiết
hạng mục đầu tư được duyệt là
cơ sở để xác định giá gói thầu đối với trường hợp chỉ định
thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực
hiện không thông qua hợp đồng.
2. Tổng dự toán gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết
bị, chi phí quản lư dự án, chi phí tư vấn đầu
tư, chi phí khác và chi phí dự pḥng. Nội dung cụ thể
thực hiện theo Điều 36 Nghị định
102/2009/NĐ-CP.
Thực hiện theo Điều 37 Nghị định
102/2009/NĐ-CP.
1. Thay đổi thiết kế thi công thực hiện
điều 38 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
2. Các trường hợp điều chỉnh dự
toán, tổng dự toán thực hiện điều 39 Nghị
định 102/2009/NĐ-CP.
1. Có hợp đồng giao nhận
thầu hợp pháp.
2. Bảo đảm có vốn
để thanh toán theo tiến độ thực hiện hợp
đồng.
3. Có các tài liệu cơ sở của
dự án để phục vụ cho công tác quản lư, kiểm
soát thanh toán vốn đầu tư.
1. Đối tượng bảo
hiểm, mức bảo hiểm, thời gian bảo hiểm
và trách nhiệm bảo hiểm của các bên trong quá tŕnh
đầu tư ứng dụng CNTT phải được
quy định rơ trong hợp đồng.
2. Nhà thầu phải mua các loại
bảo hiểm cần thiết để bảo đảm
cho hoạt động của ḿnh.
1. Dự án ứng dụng CNTT
trước khi triển khai thực hiện phải
được lập tiến độ thực hiện.
2. Đối với dự án có
quy mô lớn và thời gian thực hiện kéo dài trên một
năm th́ tiến độ thực hiện phải
được lập cho từng giai đoạn, quư, năm.
3. Nhà thầu có nghĩa vụ lập
tiến độ thực hiện đầu tư chi tiết,
bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực
hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với
tiến độ đầu tư của dự án đă
được phê duyệt.
4. Chủ đầu tư, giám sát
thi công, chỉ huy thi công tại hiện trường và các
bên liên quan có trách nhiệm theo dơi, giám sát, điều chỉnh
tiến độ trong trường hợp một số
giai đoạn của tiến độ đầu tư
dự án bị kéo dài. Trường hợp xét thấy tiến
độ đầu tư của cả dự án bị
kéo dài th́ Chủ đầu tư phải báo cáo Người
có thẩm quyền quyết định đầu tư
để quyết định việc điều chỉnh
tiến độ thực hiện đầu tư dự
án hoặc cho phép chấm dứt dự án.
5. Khuyến khích việc đẩy
nhanh tiến độ thực hiện dự án trên cơ sở
đảm bảo chất lượng đầu tư.
Thực hiện theo Điều 43 Nghị định
102/2009/NĐ-CP.
Việc thanh toán vốn cho các dự
án ứng dụng CNTT được thực hiện theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Nội dung công việc thực hiện
trong giai đoạn này gồm:
1. Chuyển giao sản phẩm, hạng
mục công việc của dự án.
2. Vận hành, khai thác, đào tạo,
chuyển giao công nghệ và hướng dẫn sử dụng.
3. Nghiệm thu, bàn giao dự án.
4. Bảo hành sản phẩm của
dự án.
5. Thực hiện việc kết
thúc dự án.
6. Quyết toán vốn đầu
tư và phê duyệt quyết toán.
Nội dung các công việc cụ thể thực hiện
theo từ Điều 46 đến Điều 54 Nghị
định 102/2009/NĐ-CP.
1. Quy định chung về điều
kiện năng lực của tổ chức, cá nhân
a) Các tổ chức, cá nhân tham gia
đầu tư ứng dụng CNTT phải có đủ
điều kiện năng lực và kinh nghiệm theo quy
định tại Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
b) Cá nhân tham gia hoạt động
đầu tư ứng dụng CNTT phải có văn bằng,
chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc
đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp
pháp cấp và phải có giấy chứng nhận bồi
dưỡng nghiệp vụ quản lư đầu tư ứng
dụng CNTT theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền
thông.
c) Cá
nhân đảm nhận chức danh giám đốc tổ chức
tư vấn quản lư dự án, chỉ huy thi công tại
hiện trường, giám sát thi công không được
đồng thời đảm nhận quá một công việc
theo chức danh trong cùng một thời gian.
d)
Năng lực hoạt động tư vấn đầu
tư ứng dụng CNTT của tổ chức được
xác định theo cấp độ trên cơ sở điều
kiện năng lực của các cá nhân trong tổ chức,
kinh nghiệm hoạt động tư vấn, khả
năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lư
của tổ chức.
e) Các
dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước,
tư vấn thiết kế thi công không được kư hợp
đồng tư vấn giám sát với Chủ đầu
tư để giám sát việc thực hiện thiết kế
thi công do ḿnh lập; tư vấn giám sát thi công không
được kư hợp đồng với nhà thầu thi
công để thực hiện kiểm định chất
lượng đầu tư đối với dự án do
ḿnh giám sát thi công.
Tư vấn giám sát thi công không
được kư hợp đồng thi công đối với
dự án hoặc hạng mục đầu tư thuộc
dự án do ḿnh giám sát thi công.
2. Điều kiện năng lực
của tổ chức cá nhân hoạt động đầu
tư ứng dụng CNTT Quy định chi tiết từ Điều
61 đến 72 Nghị định 102/2009/NĐ-CP.
1. Sở
Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm kiểm tra, đánh
giá điều kiện năng lực các tổ chức, cá
nhân tham gia hoạt động đầu tư ứng dụng
CNTT sử dụng nguồn ngân sách tại Lào Cai theo quy
định của Nghị định số
102/2009/NĐ-CP. Kết quả kiểm tra, đánh giá điều
kiện năng lực các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động đầu tư ứng dụng CNTT tại Lào
Cai là cơ sở để các chủ đầu tư lựa
chọn nhà thầu cho phù hợp với quy định.
2. Các
tổ chức, cá nhân sau đây phải được kiểm
tra, đánh giá về điều kiện năng lực:
Chủ
tŕ thiết kế sơ bộ; Tổ chức tư vấn
lập dự án; Giám đốc tư vấn quản lư dự
án; Tổ chức tư vấn quản lư dự án; Chủ
tŕ khảo sát; Tổ chức tư vấn khảo sát; Chủ
tŕ thiết kế thi công; Tổ chức tư vấn thiết
kế thi công; Tổ chức tư vấn giám sát thi công; Chỉ
huy thi công tại hiện trường.
1. Giám sát, đánh giá đầu
tư
a) Các dự án ứng dụng CNTT
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải
chịu sự giám sát, đánh giá đầu tư định
kỳ
b) Ban quản lư dự án (hoặc
tổ chức tư vấn quản lư dự án) có trách nhiệm
thường xuyên theo dơi, kiểm tra và xác định mức
độ đạt được so với yêu cầu của
quá tŕnh đầu tư;
c) Chủ đầu tư dự
án có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, hỗ
trợ Ban quản lư dự án (hoặc tổ chức tư
vấn quản lư dự án) trong việc theo dơi, kiểm tra,
đánh giá đối với từng dự án. Trường
hợp có khó khăn, vướng mắc mà không tự xử
lư được, Chủ đầu tư phải kịp
thời đề nghị các cấp có thẩm quyền giải
quyết;
d) Sở Thông tin và Truyền thông
chủ tŕ, phối hợp với Sở Kế hoạch và
Đầu tư thực hiện việc giám sát, đánh giá
năng lực quản lư thực hiện các dự án ứng
dụng CNTT và giám sát, đánh giá đầu tư về các
dự án ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh Lào
Cai.
4. Báo cáo giám sát, đánh giá đầu
tư
a) Trong quá tŕnh triển khai dự
án, Ban quản lư dự án (hoặc tổ chức tư vấn
quản lư dự án) phải lập và gửi các báo cáo quy
định dưới đây cho Chủ đầu tư,
để Chủ đầu tư dự án các cơ quan thực
hiện giám sát, đánh giá đầu tư có liên quan:
- Báo cáo sáu tháng, chậm nhất
vào ngày 15 tháng 07 của năm kế hoạch;
- Báo cáo năm, chậm nhất vào
ngày 31 tháng 01 năm sau;
- Báo cáo kết thúc, chậm nhất
6 tháng sau khi kết thúc dự án.
b) Sở Thông tin và Truyền thông
chủ tŕ, phối hợp với Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài chính, các cơ quan liên quan hướng
dẫn chế độ báo cáo và mẫu báo cáo giám sát,
đánh giá đầu tư ứng dụng CNTT; giám sát việc
tuân thủ chế độ báo cáo ở các cấp và định
kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về t́nh h́nh thực
hiện giám sát, đánh giá đầu tư ứng dụng CNTT.
1. Sở Thông tin và Truyền thông
chủ tŕ, phối hợp với các ngành chức năng,
UBND cấp huyện tổ chức thanh tra, kiểm tra định
kỳ hoặc đột xuất hoạt động ứng
dụng CNTT của các tổ chức, cá nhân trên địa
bàn tỉnh Lào Cai theo Quy định này và báo cáo UBND tỉnh
kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lư vi phạm hành
chính;
2. Chủ đầu tư phải
gửi 01 bộ hồ sơ dự án cho cơ quan quản
lư chuyên ngành để theo dơi, kiểm tra:
- Đối với các dự án ứng
dụng CNTT do UBND tỉnh phê duyệt, hồ sơ dự
án gửi cho Sở Thông tin và Truyền thông.
- Đối với các dự án ứng
dụng CNTT do UBND cấp huyện phê duyệt, hồ sơ
dự án gửi cho Pḥng Văn hóa – Thông tin cấp huyện.
3. Hồ
sơ dự án gồm:
- Quyết
định phê duyệt dự án kèm theo hồ sơ dự
án ứng dụng CNTT;
- Quyết
định phê duyệt Hồ sơ thiết kế thi công
và dự toán kèm theo hồ sơ thiết kế thi công và dự
toán;
- Báo
cáo kết quả thẩm tra hồ sơ thiết kế
thi công và dự toán;
- Bản sao Hồ sơ năng lực
của tổ chức tư vấn lập dự án và Chứng
chỉ hành nghề của các cá nhân thực hiện công tác
tư vấn lập dự án;
- Bản sao Hồ sơ năng lực
của tổ chức tư vấn Quản lư dự án và Chứng
chỉ hành nghề của các cá nhân thực hiện công tác
tư vấn quản lư dự án.
Sở Thông tin -
Truyền thông chủ tŕ, phối hợp với các ngành có
liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn
thực hiện Quy định này trên địa bàn
tỉnh, theo dơi, kiểm tra và định kỳ báo cáo quá
tŕnh thực hiện.
Trong quá tŕnh
thực hiện, nếu có vướng mắc các tổ
chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Thông
tin - Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND
tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Vịnh