|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
|
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Độc
lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Số:
/2011/QĐ-UBND |
Lào Cai,
ngày tháng năm 2011 |
DỰ
THẢO
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quyết định số
39/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh
Lào Cai Ban hành Quy định về công tác
quản lư, phát triển trạm thu, phát sóng thông tin di
động trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
![]()
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ
Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ
Luật Viễn Thông số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của
Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 6;
Căn cứ Nghị định số
12/2009/NĐ-CP, ngày 10/02/2009 của Chính phủ về
quản lư dự án đầu tư xây dựng công tŕnh;
Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây
dựng quy định chi tiết một số nội dung
của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày
12/02/2009 của Chính phủ về
quản lư dự án đầu tư xây dựng công tŕnh;
Căn cứ
thông tư số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của
Bộ Xây Dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông
Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng
đối với công tŕnh trạm thu, phát sóng thông tin di
động ở các đô thị;
Căn cứ
Thông tư số 09/2009/TT-BTTTT ngày 24/3/2009 của Bộ Thông
tin và Truyền thông Quy định về Kiểm
định và Công bố sự phù hợp đối
với công tŕnh kỹ thuật chuyên ngành viễn thông;
Xét đề
nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền
thông tại tờ tŕnh số
/TTr-STTTT ngày tháng năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 11/9/2008
của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể
như sau:
1. Khoản 2 Điều 4
được sửa đổi như sau:
“2. Hàng năm,
các doanh nghiệp viễn thông lập kế hoạch xây
dựng, lắp đặt các trạm BTS cho năm tiếp
theo; đối với các trạm BTS phát
sinh ngoài kế hoạch đă được phê duyệt,
doanh nghiệp phải giải tŕnh lư do và đề
nghị phê duyệt bổ sung. Văn bản
xin phê duyệt kế hoạch và phát sinh ngoài kế
hoạch gửi về Sở TT&TT xem xét, tổng
hợp, tŕnh UBND tỉnh phê duyệt.”
2. Khoản 2, khoản 3 Điều
5 sửa đổi như sau:
“2. Yêu cầu
khi xây dựng các trạm BTS:
a) Đối với các trạm
BTS loại 1, trạm BTS loại 2 nằm trong khu vực
phải xin phép xây dựng:
- Chủ đầu
tư phải xin cấp phép xây dựng theo
quy định của Pháp luật;
- Chỉ
được xây dựng các trạm BTS trong kế
hoạch của doanh nghiệp đă được UBND
tỉnh phê duyệt.
b) Đối
với các trạm BTS lắp đặt ngoài
phạm vi khu vực phải xin phép xây
dựng:
Chủ đầu tư không
phải xin giấy phép xây dựng, nhưng phải đáp
ứng các điều kiện theo theo
khoản 3 mục II thông tư liên tịch số
12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007.
3. Khu vực
phải xin phép xây dựng:
a) Đối
với trạm BTS loại 1: Trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Đối
với trạm BTS loại 2:
Trên
địa bàn thuộc nội thị thành phố Lào Cai; trong
địa phận thị trấn các huyện; khu vực
trung tâm xă, khu vực dân cư tập trung, các xă biên
giới, các cơ sở tôn giáo, khu du lịch, khu bảo
tồn, khu di tích lịch sử văn hóa và các khu công
nghiệp; khu
vực sân bay, khu vực quân sự, an ninh quốc pḥng.
Trong phạm vi 200m tính từ
tim đường sang hai bên lề đường,
dọc các tuyến đường quốc lộ, tỉnh
lộ, huyện lộ.
3. Điều 6
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều
6. Thủ tục cấp
phép xây dựng trạm BTS
1. Trước
khi xin cấp phép xây dựng, chủ đầu tư
phải lập hồ sơ gửi Sở Thông tin và
Truyền thông xác nhận việc xây dựng trạm BTS phù
hợp quy hoạch phát triển viễn thông tại
địa phương gồm:
a) Đơn
xin xác nhận (Phụ lục 1).
b) Danh
sách các trạm BTS xin xác nhận (Phụ
lục 2).
c) Bản vẽ thiết kế
điển h́nh đă được kiểm định (đối
với BTS loại 1);
d) Bản vẽ sơ đồ
vị trí công tŕnh, bản vẽ các mặt đứng điển
h́nh của trạm và cột ăng ten lắp đặt
vào công tŕnh
(đối với BTS loại 2).”
2. Hồ
sơ xin cấp giấy phép xây dựng
a) Thực
hiện theo khoản 1 mục II Thông
tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTTT ngày 11/12/2007
của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Văn
bản xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông
về việc xây dựng trạm BTS phù hợp quy hoạch
phát triển viễn thông tại địa phương.
c) Đối
với các trạm BTS nằm trong khu vực sân bay, an ninh
quốc pḥng, xă biên giới chủ đầu tư
phải có ư kiến thỏa thuận bằng văn bản
của cơ quan quản lư hàng không, Bộ chỉ huy quân
sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên pḥng
tỉnh và chính quyền xă biên giới có trạm BTS dự
kiến được xây dựng, lắp đặt.
4. Khoản 3 Điều 8
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Nội dung
và thẩm quyền đo kiểm định công tŕnh;
Thẩm định, đánh giá sự phù hợp của
hồ sơ đăng kư kiểm định công tŕnh;
Cấp giấy chứng nhận kiểm định công
tŕnh và công bố sự phù hợp thực hiện theo thông
tư số 09/2009/TT-BTTTT ngày 24/3/2009 của Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định về kiểm định
và công bố sự phù hợp đối với công tŕnh kỹ
thuật chuyên ngành viễn thông.”
5. Điều 9
được bổ sung như sau:
“4. Các tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của
pháp luật về việc xây dựng, lắt đặt
trạm BTS tuỳ theo tính chất và mức độ vi
phạm sẽ bị xử lư vi phạm hành chính hoặc
truy cứu trách nhiệm h́nh sự; nếu gây thiệt
hại th́ phải bồi thường theo quy định
của pháp luật.”
6. Băi bỏ Điều 10 Công
tác báo cáo.
7. Sửa đổi Khoản
2, Khoản 4 và bổ sung Khoản 7 điều 11 như
sau:
“2. Phối
hợp với Cục Quản lư chất lượng Công
nghệ thông tin và Truyền thông cập nhật danh sách các
trạm BTS trên địa bàn đă được cấp
giấy chứng nhận kiểm định và công bố
sự phù hợp lên Cổng thông tin điện tử của
Sở Thông tin và Truyền thông.”
“4.
Chủ tŕ trong công tác hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện công tác kiểm định và công
bố sự phù hợp đối với các trạm BTS
của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn.”
“7.
Thực hiện thẩm định và cho ư kiến đối
với việc triển khai xây dựng trạm BTS phù
hợp quy hoạch phát triển viễn thông trên địa
bàn tỉnh của các doanh nghiệp viễn thông”.
8. Sửa đổi điều
15 như sau:
“Điều
15. Các doanh nghiệp
viễn thông
1. Lập
kế hoạch xây dựng, lắp đặt và mở
rộng các trạm BTS năm tiếp theo của đơn
vị, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông trước
ngày 30/11 hàng năm để thẩm định, tổng
hợp, tŕnh UBND tỉnh phê duyệt (Phụ lục 3).
2. Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định về kiểm định
và công bố sự phù hợp đối với công tŕnh
kỹ thuật chuyên ngành viễn thông do Bộ Thông tin và
Truyền thông ban hành.
3. Báo cáo t́nh
h́nh triển khai xây dựng, lắp đặt, khai thác và
sử dụng các trạm BTS đă được cấp
phép theo biểu mẫu, gửi về Sở Thông tin và
Truyền thông trước ngày 30/11 hàng năm (Phụ lục 4).
4. Trong
trường hợp doanh nghiệp xây dựng các trạm
BTS nằm ngoài khu vực phải xin phép xây dựng,
hoặc sử dụng chung cơ sở hạ tầng
với doanh nghiệp khác th́ trước khi triển khai
lắp đặt 10 ngày phải báo cáo Sở Thông tin và
Truyền thông (Phụ lục
5).
5. Chủ
động, phối hợp với công an
tỉnh, UBND các huyện, thành phố triển khai các
biện pháp đảm bảo an toàn mạng lưới các
trạm BTS.
6. Chủ
động cung cấp thông tin, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Thông
tin &Truyền thông, UBND các huyện, thành phố và các
đơn vị liên quan giải quyết vướng
mắc, phát sinh trong quá tŕnh triển khai xây dựng, lắt
đặt và khai thác sử dụng hệ thống trạm
BTS.
7. Thực
hiện đầy đủ các quy định có liên quan
đến việc xây dựng, lắt đặt các
trạm BTS.
8. Đảm
bảo tính chính xác của dữ liệu khi cung cấp cho Sở
Thông tin và Truyền thông, và các đơn vị quản lư
liên quan phục vụ công tác thanh kiểm tra, giám sát, hoặc trong các trường hợp đột
xuất.”
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày
kư. Các nội dung khác của Quyết
định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 vẫn
giữ nguyên giá trị pháp lư.
Điều 3. Chánh Văn pḥng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám
đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện,
thành phố, xă, phường, thị trấn và các tổ
chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận: - Bộ Thông tin và
Truyền thông; - TT: TU, HĐND, UBND
tỉnh; - TT. Đoàn ĐBQH
tỉnh; - Cục kiểm tra
VB QPPL, Bộ Tư Pháp; - Ban Pháp chế
HĐND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo Lào Cai, Công báo Lào
Cai; - Như Điều
3 QĐ; - Lănh đạo VP; - Lưu VT. |
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ
TỊCH |
Phụ lục 01
|
Cộng ḥa Xă hội Chủ
nghĩa Việt Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc
………, ngµy … th¸ng … n¨m 20.. |
ĐƠN
XIN XÁC NHẬN
(V/v đảm bảo quy hoạch phát triển
viễn thông tại địa phương)
|
Kính gửi: |
Sở Thông tin và Truyền thông
tỉnh Lào Cai |
-
Tên
chủ đầu tư: …..
-
Địa
chỉ liên hệ:….
-
Điện
thoại: ……..Fax….
Căn cứ vào Quy hoạch
phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2010 được phê
duyệt tại Quyết định số 907/QĐ-UBND
ngày 23/4/2007;
Căn cứ vào Quyết
định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 của UBND
tỉnh Lào Cai về việc Ban hành quy
định về công tác quản lư, phát triển trạm
thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
Căn cứ Quyết
định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND
tỉnh Lào Cai V/v Ban hành quy định về quản lư
dự án đầu tư xây dựng công tŕnh và quản lư
chất lượng công tŕnh xây dựng trên địa bàn
tỉnh Lào Cai;
Các căn cứ pháp lư khác có
liên quan……...
(Chủ đầu tư) dự kiến đầu tư xây dựng …
trạm BTS trên địa bàn tỉnh Lào Cai
…. năm … như sau:
-
Số
lượng trạm BTS:
-
Danh
sách, vị trí các trạm BTS (có phụ lục kèm theo)
(Chủ đầu tư) kính đề nghị Sở Thông tin và
Truyền thông tỉnh Lào Cai xem xét, cho ư kiến về
sự phù hợp quy hoạch phát triển trạm BTS.
Nếu được Sở TT&TT chấp nhận, (Chủ đầu tư) cam
kết thực hiện các thủ tục đầu tư,
xây dựng, vận hành và khai thác các trạm BTS theo đúng quy định.
|
|
Lào
Cai, ngày …tháng … năm… ĐẠI DIỆN CHỦ
ĐẦU TƯ (Kư tên, đóng dấu) |
|
Phụ lục 02 |
|||||||
|
DANH SÁCH CÁC TRẠM BTS XIN XÁC NHẬN PHÙ
HỢP QUY HOẠCH |
|||||||
|
(Kèm theo Đơn xin xác nhận
đảm bảo quy hoạch phát triển viễn thông
của địa phương
) |
|||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
STT |
Tên Trạm |
Địa điểm xây dựng |
Cấu h́nh dự kiến lắp
đặt |
Phương thức truyền dẫn |
Hạ tầng |
Công nghệ |
Hồ sơ kèm theo |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghichú: |
(1): Ghi số thứ
tự theo danh sách trạm |
|
|
|
|
||
|
|
(2): Ghi tên trạm
theo mă trạm của đơn vị |
|
|
|
|
||
|
|
(3): Ghi thông tin chi
tiết về địa chỉ đặt trạm |
|
|
|
|
||
|
|
(4): Ghi cấu h́nh
dự kiến phát của trạm |
|
|
|
|
||
|
|
(5): Ghi rơ
phương thức truyền dẫn: Quang, Vi ba, Vsat |
|
|
|
|
||
|
|
(6): Ghi rơ thông tin
về hạ tầng dùng chung hay xây dựng mới
về: truyền dẫn, cột anten, pḥng máy… |
|
|
||||
|
|
(7): Ghi rơ sử
dụng công nghệ GSM 2G, 3G.., CDMA… |
|
|
|
|
||
|
|
(8): Ghi rơ danh mục
hồ sơ kèm theo: Hồ sơ thiết kế
điển h́nh, các loại bản vẽ theo quy
định. |
|
|
|
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục 03 |
|||||||
|
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CÁC TRẠM
BTS NĂM ... |
|||||||
|
(Kèm theo Công văn về việc xin phê
duyệt kế hoạch xây dựng trạm BTS năm .... ) |
|||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
STT |
Tên Trạm |
Địa điểm xây dựng |
Loại trạm |
Cấu h́nh dự kiến lắp
đặt |
Phương thức truyền dẫn |
Hạ tầng |
Công nghệ |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: |
(1): Ghi số thứ
tự theo danh sách trạm |
|
|
|
|
||
|
|
(2): Ghi tên trạm
theo mă trạm của đơn vị |
|
|
|
|
||
|
|
(3): Ghi thông tin chi
tiết về địa chỉ đặt trạm |
|
|
|
|
||
|
|
(4): Ghi rơ Loại
trạm BTS (BTS loại 1 hoặc loại 2) |
|
|
|
|
||
|
|
(5): Ghi cấu h́nh
dự kiến phát của trạm |
|
|
|
|
||
|
|
(6): Ghi rơ
phương thức truyền dẫn: Quang, Vi ba, Vsat |
|
|
|
|
||
|
|
(7): Ghi rơ thông tin
về hạ tầng dùng chung hay xây dựng mới
về: truyền dẫn, cột anten, pḥng máy… |
|
|
||||
|
|
(8): Ghi rơ sử
dụng công nghệ GSM 2G, 3G.., CDMA… |
|
|
|
|||
|
Phụ lục 04 |
|||||||||||
|
BÁO CÁO HIỆN TRẠNG CÁC TRẠM BTS
TRÊN ĐỊA BÀN |
|||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
STT |
Tên Trạm |
Địa điểm xây dựng |
Loại |
Cấu h́nh |
Phương thức |
Hạ tầng |
Công |
Số giấy phép |
Chứng nhận kiểm định |
Công bố |
|
|
Số giấy
|
Thời
điểm hết |
||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: |
(1): Ghi số thứ
tự theo danh sách trạm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(2): Ghi tên trạm
theo mă trạm của đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
(3): Ghi thông tin chi
tiết về địa chỉ đặt trạm |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
|
(4): Ghi BTS loại 1
hoặc loại 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(5): Ghi cấu
lắp đặt của trạm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(6): Ghi rơ
phương thức truyền dẫn: Quang, Vi ba, Vsat |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
(7): Ghi rơ thông tin
về hạ tầng dùng chung hay xây dựng mới. Dùng
chung hạ tầng: truyền dẫn, cột anten, hay pḥng
máy… |
|
|
||||||||
|
|
(8): Ghi rơ sử
dụng công nghệ GSM 2G, 3G.., CDMA… |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
(9): Ghi rơ số
giấy phép xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(10): Ghi rơ số
hiệu của giấy chứng nhận kiểm
định, để trống nếu trạm BTS chưa
được kiểm định |
|
|
|
|||||||
|
|
(11): Ghi rơ Thời
điểm hết hiệu lực của giấy
chứng nhận kiểm định |
|
|
|
|
|
|
||||
|
|
(12): Ghi rơ số
của Bản công bố sự phù hợp, để
trống nếu chưa công bố sự phù hợp
của trạm BTS |
|
|
|
|||||||
Phụ luc 05
|
……… (1)……… Số:…….. |
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Độc
lập – Tự do – Hạnh phúc
|
THÔNG BÁO
Về
việc lắp đặt trạm BTS
Kính gửi: …………… (2) ………………………
….. (1) …..
Địa chỉ:……………
Điện thoại:……………..
Có giấy đăng kư kinh doanh số:
……… do ……… cấp
Đă kư hợp đồng số: ………. Ngày ………….
thuê vị trí lắp đặt trạm BTS (dùng chung cơ sở hạ tầng) với …… (3)…,
địa chỉ tại:…..
…. ..(1) ..…. Xin thông báo với ..…
(2) …… dự định
lắp đặt trạm BTS tại vị trí thuê nêu trên
vào khoảng thời gian từ ngày …….. đến
ngày…….
Đề nghị ….. (2) ….. tạo
điều kiện và giúp đỡ đơn vị hoàn
thành tốt việc lắp đặt này. …. (1)…. xin cam đoan thực hiện
đúng các quy định có liên quan của nhà nước.
Xin chân thành
cảm ơn.
|
|
……….., ngày …. tháng ….. năm …… Thủ
trưởng đơn vị (Kư tên
đóng dấu) |
Ghi chú:
(1): Tên doanh
nghiệp lắp đặt trạm BTS.
(2):
Đơn vị được thông báo về việc lắp
đặt trạm BTS của doanh nghiệp.
(3): Tên
đơn vị hoặc hộ gia đ́nh cho thuê vị trí
lắt đặt trạng BTS hoặc đơn vị dùng
chung cơ sở hạ tầng.