|
UỶ BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
|
|
Số: /QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày tháng năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lư, sử dụng Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai
![]()
![]()
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 1 năm 2003;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28thangs 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lư, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử;
Căn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về viêc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ tŕnh số /TTr-STTT ngày tháng năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lư, sử dụng Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày kư và thay thế Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 25/02/2008 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế quản lư Cổng giao tiếp điện tử Lào Cai.
Điều 3. Chánh Văn pḥng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - TT. Tỉnh ủy (để b/c); - TT. HĐND tỉnh (để b/c); - Bộ TT&TT (để b/c); - Các PCT UBND tỉnh; - Như Điều 3; - UBMTTQ tỉnh Lào Cai và các đoàn thể; - Các pḥng: VX, TH; - Lưu: VT, VX. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Vịnh |
|
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
|
|
QUY CHẾ
Quản lư, sử dụng Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai
(Ban hành kèm theo quyết định số: /2011/QĐ-UBND
Ngày tháng năm 2011 của Chủ tịch
UBND tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về cách thức tổ chức, quản lư và hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai, nhằm xây dựng môi trường giao tiếp điện tử để tiếp nhận và cung cấp, trao đổi thông tin, dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ nội dung thông tin số giữa các cơ quan nhà nước và các tổ chức, công dân trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai (sau đây gọi tắt là Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai).
2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thuộc UBND tỉnh Lào Cai, các cơ quan báo chí, các tổ chức đoàn thể, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện tham gia khai thác và sử dụng dịch vụ của Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai.
3. Các tổ chức đoàn thể chính trị, chính trị - xă hội, cá nhân có nhu cầu xây dựng Cổng thành viên hoặc cung cấp thông tin cho Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ban biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh để thực hiện các thủ tục tŕnh UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. An toàn thông tin: bao gồm các hoạt động quản lư, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng.
2. Cơ sở dữ liệu (Database): là tập hợp các dữ liệu được tổ chức và sắp xếp chặt chẽ để cập nhật, lưu trữ, quản lư, khai thác thông qua các phương tiện điện tử.
3. Thông tin cá nhân: Là thông tin đủ để xác định chính xác danh tính một cá nhân, bao gồm ít nhất một trong những thông tin sau đây: họ tên, ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp, chức danh, địa chỉ liên hệ, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số hộ chiếu. Những thông tin thuộc bí mật cá nhân gồm có hồ sơ y tế, hồ sơ nộp thế, số thẻ bảo hiểm xă hội, số thẻ tín dụng và những bí mật các nhân khác.
4. Cổng thông tin điện tử: Là trang thông tin điện tử hoặc một tập hợp bao gồm nhiều trang, vùng thông tin điện tử trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, quản lư, trao đổi thông tin.
5. Tích hợp dữ liệu: Là quá tŕnh thu thập, biên tập, hiệu đính, lưu trữ, liên kết các cơ sở dữ liệu tác nghiệp và điều hành; cung cấp và chia sẽ các thông tin chung; truyền tải các thông tin quản lư bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hành chính do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
6. Dịch vụ hành chính công: là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới h́nh thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lư trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lư.
7. Dịch vụ công trực tuyến: là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.
8. Văn bản điện tử: Là văn bản được thể hiện dưới dạng thông tin số.
9. Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.
Điều 3. Vị trí, chức năng nhiệm vụ của Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai
1. Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai là nơi tập hợp, cung cấp thông tin điện tử chính thức của UBND tỉnh Lào Cai trên mạng phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền.
2. Cổng TTĐT tỉnh là công cụ giao tiếp hai chiều giữa các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh với các tổ chức, cá nhân; là đầu mối cung cấp, hướng dẫn sử dụng, tra cứu hồ sơ các dịch vụ công của cơ quan hành chính tỉnh góp phần thúc đẩy cải cách hành chính, từng bước h́nh thành “Chính quyền điện tử” của tỉnh; cung cấp các dịch vụ nội dung thông tin số cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo yêu cầu.
3. Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai bao gồm hai (02) hệ thống là hệ thống Cổng TTĐT (gồm 01 cổng chính và các cổng thành viên) và hệ thống Cổng thông tin tác nghiệp (gồm 01 cổng chính và các cổng thành viên) với các thông tin được lưu trữ trên máy chủ do Trung tâm CNTT & Truyền thông trực thuộc sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lư kỹ thuật.
4. Hệ thống Cổng TTĐT tỉnh được đăng tải lên địa chỉ http://www.laocai.gov.vn, hoạt động theo Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên Internet do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép; hệ thống Cổng thông tin tác nghiệp tại địa chỉ http://www.laocai.gov.vn:0808, được sử dụng phục vụ hoạt động tác nghiệp tại các cơ quan, đơn vị và là công cụ xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu của từng cơ quan, đơn vị và xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và cung cấp các thông tin (được phép lưu hành trên mạng) cho Cổng TTĐT tỉnh.
Điều 4. Thông tin cung cấp và sử dụng trên Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai gồm:
1. Thông tin về chính sách, pháp luật của nhà nước Việt Nam; các chủ trương, chính sách của tỉnh Lào Cai.
2. Đầu mối cung cấp, tư vấn, hướng dẫn sử dụng, tra cứu hồ sơ liên quan đến các thủ tục hành chính, các dịch vụ công trực tuyến, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan hành chính tỉnh; thông tin phục vụ giao tiếp hai chiều giữa các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh với các tổ chức, cá nhân;
3. Đầu mối thực hiện việc lấy ư kiến của công dân, tổ chức cho các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh - các dự thảo cần lấy ư kiến theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND.
4. Các văn bản pháp quy được đăng trên Công báo của tỉnh.
5. Tin tức về hoạt động của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố,… phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền và nhu cầu thông tin của các tổ chức và công dân.
6. Thông tin về t́nh h́nh chính trị, kinh tế - xă hội tỉnh, tiềm năng, thế mạnh và cơ hội đầu tư phát triển của tỉnh.
7. Giới thiệu các thành tựu, kinh nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến đầu tư phát triển kinh tế - xă hội của tỉnh; các thông tin phổ biến, quảng bá phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xă hội của địa phương, phục vụ nhà đầu tư, doanh nhân, thương gia và du khách trong nước, quốc tế; thông tin hỗ trợ cho doanh nghiệp về quảng bá sản phẩm và công nghệ, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
8. Các dịch vụ nội dung thông tin số
9. Các thông tin khác (theo quy định của pháp luật)
Điều 5. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai
1. Các cơ quan, đơn vị bắt buộc tham gia thực hiện cung cấp, trao đổi thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai bao gồm: các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị)
2. Các cơ quan báo chí, truyền thông, các tổ chức, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các cá nhân tự nguyện tham gia Cổng TTĐT (sau đây gọi tắt là các tổ chức, cá nhân)
3. Địa chỉ Cổng thành viên của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức được quy định gồm: tên đơn vị viết tắt + <laocai.gov.vn>
Ví dụ: Cổng TTĐT thành viên của Sở Kế hoạch và Đầu tư: www.khdt.laocai.gov.vn
Cổng thông tin tác nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư: www.khdt.laocai.gov.vn:8080
Cổng TTĐT thành viên Thành phố Lào Cai: www.thanhpho.laocai.gov.vn
Cổng thông tin tác nghiệp của Thành phố Lào Cai: www.thanhpho.laocai.gov.vn:8080
Cổng TTĐT thành viên huyện Sa Pa:www.sapa.laocai.gov.vn
Cổng thông tin tác nghiệp thành viên huyện Sa Pa:www.sapa.laocai.gov.vn:8080
Điều 6. Những hành vi bị cấm khi tham gia Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai, bao gồm:
1. Lợi dụng Cổng TTĐT tỉnh nhằm mục đích:
a) Chống lại nhà nước Cộng ḥa xà hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xă hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, tôn giáo; tuyên truyền kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xă hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc.
b) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đă được pháp luật quy định.
c) Đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân.
d) Lợi dụng Cổng TTĐT tỉnh để quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ thu lợi bất chính và quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật.
2. Gây rối, phá hoại hệ thống thiết bị và cản trở trái pháp luật việc quản lư, cung cấp, sử dụng các dịch vụ và thông tin điện tử trên Cổng TTĐT.
3. Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mă và thông tin riêng của tổ chức, các nhân trên Cổng TTĐT.
Điều 7. Chuẩn thông tin trao đổi
1. Tất cả các việc trao đổi thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh phải bảo đảm tuân thủ Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước được ban hành kèm theo Quyết định 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 9/4/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông;
2. Bộ kư tự và mă hóa cho Tiếng Việt theo TCVN 6909-2001 với Bộ mă kư tự Tiếng Việt 16bit, phông chữ Unicode;
3. Các văn bản được soạn thảo bằng phần mềm vi tính, các quy định về thể thức, kỹ thuật tŕnh bày văn bản tuân thủ theo đúng Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 6/5/2005 về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật tŕnh bày văn bản và Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/1/2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật tŕnh bày văn bản;
4. Các trường hợp đặc biệt gồm thông tin phải chèn thêm h́nh ảnh, h́nh ảnh đồ họa, biểu đồ; các hiệu ứng tŕnh chiếu; nhúng thêm mă liên kết… chủ thể thông tin cần trao đổi bằng văn bản với Ban biên tập Cổng để thống nhất triển khai đúng theo quy định hiện hành.
Điều 8. Quản lư Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai
UBND tỉnh Lào Cai thống nhất quản lư nhà nước đối với Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai và ủy quyền cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Hội đồng biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai trong việc chỉ đạo phát triển nội dung thông tin của Cổng và chịu trách nhiệm hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật và các quy định của Quy chế này.
Chương II
TỔ CHỨC CUNG CẤP, TIẾP NHẬN VÀ CẬP NHẬT THÔNG TIN,
DỮ LIỆU TRÊN CỔNG TTĐT TỈNH
Điều 9. Tổ chức cung cấp, tiếp nhận và cập nhật thông tin, dữ liệu trên Cổng TTĐT tỉnh
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này có trách nhiệm thành lập Tổ biên tập để quản trị và duy tŕ hoạt động của Cổng thành viên (gồm cả Cổng thông tin điện tử và Cổng thông tin tác nghiệp); xây dựng quy chế để quản lư, thu thập, biên tập, xử lư, kiểm duyệt thông tin; duy tŕ hoạt động của các dịch vụ công trực tuyến; cung cấp thông tin, trả lời các câu hỏi, ư kiến phản ánh liên quan đến lĩnh vực quản lư và hoạt động chuyên ngành của cơ quan, đơn vị ḿnh lên Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai
2. Cổng thành viên của các cơ quan, đơn vị phải tuân thủ quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin và phải có các nội dung tối thiểu sau:
a) Thông tin giới thiệu về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó và của từng đơn vị trực thuộc:
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức;
- Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị trực thuộc;
- Tóm lược quá tŕnh h́nh thành và phát triển;
- Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử chính thức, nhiệm vụ đảm nhiệm của lănh đạo trong đơn vị;
- Thông tin giao dịch: địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch và tiếp nhận các thông tin.
b) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lư hành chính có liên quan: h́nh thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số kư hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản cho phép tải về.
c) Thông tin về thủ tục hành chính:
- Thông báo danh mục các dịch vụ hành chính công và các dịch vụ công trực tuyến đang thực hiện;
- Nêu rơ quy tŕnh, thủ tục, hồ sơ, nơi tiếp nhận, tên và thông tin giao dịch của người trực tiếp xử lư hồ sơ, thời hạn giải quyết, phí và lệ phí (nếu có);
- Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến ở mức 3 theo danh mục UBND tỉnh đă phê duyệt.
d) Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch chuyên ngành: toàn văn các chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch chuyên ngành; hợp tác – đầu tư.
đ) Danh mục địa chỉ thư điện tử chính thức của từng đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức có thẩm quyền cần nêu rơ: họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử chính thức được quy định tại Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND, ngày 5/10/2010, của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lư, sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
e) Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công:
- Danh sách các dự án đang chuẩn bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đă hoàn tất;
- Mỗi dự án cần có tối thiểu các thông tin: Tên dự án, mục tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, loại h́nh tài trợ, nhà tài trợ, t́nh trạng dự án.
g) Mục lấy ư kiến góp ư của tổ chức, cá nhân:
- Xin ư kiến các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách, quy hoạch, kế hoạch… Mỗi vấn đề xin ư kiến cần cung cấp các thông tin và chức năng: Thời hạn tiếp nhận ư kiến; toàn văn nội dung vấn đề xin ư kiến; xem nội dung các ư kiến góp ư; nhận ư kiến góp ư mới.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và tính chính xác của các thông tin đă được cung cấp trên Cổng thành viên.
4. Các thông tin do cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, giao dịch trên Cổng TTĐT tỉnh phải chịu sự kiểm duyệt của Hội đồng biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai và các cá nhân được ủy quyền kiểm duyệt.
5. Các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh ngoài việc cung cấp thông tin lên Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai c̣n có trách nhiệm tiếp nhận và trả lời các câu hỏi, hoặc phản ánh của các tổ chức, cá nhân trên chuyên mục Hỏi đáp; cung cấp và duy tŕ hoạt động của các dịch vụ công trên Cổng TTĐT.
Điều 10. Thời gian, tần suất cập nhật thông tin, dữ liệu lên Cổng TTĐT
1. Cập nhật các thông tin mới ít nhất 01 lần mỗi ngày trong các ngày làm việc, khuyến khích cập nhật thông tin đều đặn trong các ngày nghỉ. Các thông tin tối thiểu được quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy chế này phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời khi có phát sinh hoặc thay đổi.
2. Đối với các thông tin khẩn cấp cần được thông báo phải được cập nhật ngay khi nhận được thông tin.
3. Các thông tin có tính thời sự cập nhật sớm nhất có thể nhằm đảm bảo tính thời sự.
4. Thời hạn lưu trữ thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 11. Nguyên tắc tiếp nhận, trả lời, lưu trữ thông tin trên chuyên mục Hỏi – đáp của Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai
1. Việc tiếp nhận thông tin trên chuyên mục Hỏi – đáp được thực hiện 24/24h vào tất cả các ngày trong tuần.
2. Chỉ tiếp nhận các câu hỏi có nội dung hỏi về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, t́m hiểu cơ hội đầu tư và các thông tin hữu ích khác với mục tiêu tạo điều kiện tối đa để các tổ chức, cá nhân được đối thoại với các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh;
3. Câu hỏi ghi rơ các thông tin về tổ chức, cá nhân đặt câu hỏi cụ thể:
a) Đối với câu hỏi của tổ chức: ghi rơ họ và tên, chức vụ người đại diện hỏi, số quyết định (hoặc giấy phép) thành lập đơn vị, địa chỉ (số nhà, đường, phố, quận, huyện, tỉnh, thành phố) trụ sở chính của cơ quan, đơn vị
b) Đối với câu hỏi của cá nhân: ghi rơ họ và tên, quốc tịch, nghề nghiệp, số Chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu), địa chỉ nơi đang sinh sống, học tập, làm việc (số nhà, đường, phố, xă, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
4. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trả lời tất các các câu hỏi, ư kiến phản ánh được gửi đến (trừ các câu hỏi vi phạm các quy định của Điều 6 và khoản 3 Điều 11 của Quy chế này); tùy theo tính chất, thông tin hỏi, phản ánh mà cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trả lời phân loại trả lời trên Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai hoặc trả lời trực tiếp đến địa chỉ của các tổ chức, cá nhân (nếu cung cấp địa chỉ).
5. Nội dung trả lời câu hỏi cần ngắn gọn, đúng trọng tâm câu hỏi; ghi chính xác số, kư hiệu, trích yếu, ngày tháng, năm, tên cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng để trả lời.
6. Thời gian trả lời trên chuyên mục Hỏi - đáp thực hiện theo quy định sau:
a) Ba (03) ngày đối với các câu hỏi thuộc thẩm quyền giải quyết;
b) Tám (08) ngày đối với những câu hỏi cần sự phối hợp liên ngành;
c) Trường hợp đặc biệt phải có thời gian nghiên cứu th́ phải hẹn trả ĺ nhưng tối đa không quá mười (10) ngày. Thời điểm để xác định thời gian trả lời được tính từ 08h00 các ngày làm việc (không tính ngày nghỉ chế độ, nghỉ lễ).
7. Người trả lời thông tin trên chuyên mục Hỏi – đáp phải là Lănh đạo các cơ quan, đơn vị.
8. Việc hỏi của các tổ chức, cá nhân và việc trả lời của các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh theo quy chế này không bị điều chỉnh bởi Luật Khiếu nại, tố cáo; ư kiến trả lời của các cơ quan, đơn vị chỉ có ư nghĩa tham khảo, không phải là cơ sở pháp lư để giải quyết các quan hệ dân sự.
Điều 12. Quy định về việc quản lư, sử dụng Cổng thông tin tác nghiệp
1. Tất cả các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sử dụng Cổng thông tin tác nghiệp phục vụ hoạt động tác nghiệp của các cơ quan, đơn vị thông qua các chức năng như: thông báo, trao đổi - thảo luận, lịch công tác, thư viện tài liệu… của Cổng.
2. Lănh đạo các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sử dụng và đôn đốc các cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị truy cập ít nhất mỗi ngày hai lần (02) vào Cổng thông tin tác nghiệp để cập nhật thông tin chuyên ngành (các số liệu thống kê phát triển ngành; các chương tŕnh, đề án và kết quả thực hiện các chương tŕnh, đề án…) vào thư viện tài liệu nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung của cơ quan, đơn vị và cung cấp cho Cổng thông tin tác nghiệp của tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; theo dơi t́nh h́nh hoạt động, thực hiện góp ư, thảo luật các công việc cần giải quyết của cơ quan, đơn vị.
3. Thực hiện cung cấp thông tin từ Cổng thông tin tác nghiệp của các cơ quan, đơn vị cho Cổng thông tin tác nghiệp của tỉnh gồm: các thông tin hoạt động; các số liệu thống kê phát triển ngành; các chương tŕnh, đề án và kết quả thực hiện các chương tŕnh, đề án… do cơ quan, đơn vị quản lư.
4. Tần suất cung cấp thông tin cho Cổng thông tin tác nghiệp của tỉnh:
a) Đối với các thông tin hoạt động: Thực hiện cung cấp hai (02) lần một tuần;
b) Đối với các thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung (các số liệu thống kê phát triển ngành; các chương tŕnh, đề án và kết quả thực hiện các chương tŕnh, đề án… do cơ quan, đơn vị quản lư): cung cấp tháng, quư, năm và theo lộ tŕnh ban hành, tổng kết thực hiện các chương tŕnh, đề án.
Điều 13. Quy định về việc cung cấp, sử dụng các dịch vụ công trên Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai.
1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đưa các dịch vụ công vào sử dụng và sử dụng có hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến được cung cấp trên Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai.
2. Thường xuyên cập nhật thông tin về các dịch công đang thực hiện thực tế lên Cổng thành viên. Nội dung thông tin được cập nhật phải đầy đủ, chính xác, tŕnh bày rơ ràng, dễ hiểu; sử dụng có hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến đă được triển khai, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Quy chế quản lư và sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lào Cai ban hành kèm Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai).
3. Khi có sự thay đổi, chỉnh sửa các quy tŕnh, thủ tục của dịch vụ công, các cơ quan đơn vị cần cập nhật kịp thời những thay đổi này và thực hiện thông báo trên Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai nhằm bảo đảm cho các tổ chức, cá nhân nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng.
Điều 14. Quy định về cung cấp, sử dụng các dịch vụ nội dung thông tin số
1. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xă hội của địa phương, cơ quan thường trực Cổng TTĐT tỉnh chủ động tham mưu UBND tỉnh triển khai các dịch vụ nội dung thông tin số trên Cổng TTĐT tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tầng lớp nhân dân tiếp cận các dịch vụ nội dung thông tin số, thúc đẩy mạnh mẽ sự h́nh thành và phát triển xă hội thông tin và kinh tế tri thức trên địa bàn tỉnh.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu khai thác các dịch vụ thông tin số được phép truy cập, t́m kiếm, sử dụng dữ liệu đối với một hoặc một vài dịch vụ nội dung thông tin số theo các cam kết với cơ quan cung cấp dịch vụ; có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về bảo mật tài khoản, an toàn thông tin, tính toàn vẹn của dữ liệu và các quy định khác theo pháp luật hiện hành.
Điều 15. Quy định về việc sử dụng tài khoản (Account) để đăng nhập hệ thống
1. Mỗi sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố được cấp 01 tài khoản để quản trị hệ thống Cổng TTĐT và Cổng thông tin tác nghiệp. Việc sử dụng tài khoản này phải theo nguyên tắc sau đây:
a) Quy định tên đăng nhập: viết tắt phần họ, tên đệm, tên đầy đủ (của người quản trị hoắc người được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ủy quyền quản trị) + tên viết tắt tên đơn vị (viết liền, không dấu) - theo quy tắc tạo lập ḥm thư điện tử của tỉnh (…@laocai.gov.vn).
Ví dụ: Sở Công thương có cán bộ quản trị tên là Lê Văn Sơn th́ tên đăng nhập là: lvson-sct
b) Trong trường hợp có sự thay đổi về nguyên tắc tạo tài khoản th́ Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh sẽ thông báo đến các cơ quan, đơn vị.
c) Mật khẩu khởi tạo ban đầu sẽ được thông báo đến cơ quan, đơn vị.
2. Người sử dụng phải thay đổi mật khẩu khi truy cập vào hệ thống lần đầu tiên và phải giữ bí mật tài khoản cá nhân, không cho người khác sử dụng tài khoản này để khai thác, sử dụng hệ thống, trừ trường hợp có ủy quyền và được sự đồng ư của thủ trưởng đơn vị.
3. Không được sử dụng những biện pháp kỹ thuật để ḍ t́m mật khẩu của người khác.
4. Không được xóa hoặc thay đổi tài khoản của người khác trên máy chủ.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG HOẠT ĐỘNG
CỔNG TTĐT TỈNH LÀO CAI
Điều 15. Trách nhiệm của Hội đồng biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai
1. Hội đồng biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai do UBND tỉnh quyết định thành lập. Hội đồng biên tập hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Ngoài việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Quy chế của Hội đồng biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai do UBND tỉnh phê duyệt, Hội đồng biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thường trực đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện tốt các quy định của Quy chế này.
2. Nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nội dung Cổng TTĐT, Cổng thông tin tác nghiệp, đảm bảo Cổng thông tin điện tử, Cổng thông tin tác nghiệp được hoạt động thông suốt, hiệu quả, an toàn bảo mật thông tin.
3. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc việc cung cấp thông tin lên Cổng TTĐT thành viên và Cổng thông tin tác nghiệp nhằm tăng cường sử dụng, phát huy các chức năng của Cổng thông tin TTĐT, Cổng thông tin tác nghiệp phục vụ sự chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của từng cơ quan, đơn vị.
4. Kiểm tra, đôn đốc hoạt động của chuyên mục Hỏi - Đáp trực tuyến, việc triển khai thực hiện cung cấp các dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ nội dung số trên Cổng TTĐT.
5. Phối hợp với Giám đốc sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông, Ban biên tập thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được phân công.
6. Lập dự trù kinh phí hoạt động hàng năm của Hội đồng biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai để Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp và thực hiện.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Thông Tin và Truyền Thông
1. Chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh về hoạt động của Cổng TTDT tỉnh Lào Cai.
2. Triển khai thực hiện các nghiệp vụ cụ thể như sau:
a) Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong quản lư, cung cấp, lưu trữ thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh. Thực hiện quản trị, bảo đảm các điều kiện cho việc đăng tải, lưu trữ thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai được thông suốt, hiệu quả, chất lượng.
b) Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp kỹ thuật, công nghệ phù hợp cho việc vận hành, khai thác Cổng TTĐT tỉnh.
c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức lập kế hoạch nâng cấp Cổng thành viên để Cổng TTĐT thành phố hoạt động hiệu quả.
3. Đề xuất và báo cáo UBND thành phố giải pháp mở rộng kênh thông tin, cung cấp các dịch vụ công, các dịch vụ nội dung số và điều kiện kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh.
4. Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí hằng năm phục vụ cho công tác quản lư và duy tŕ hoạt động của Cổng TTĐT.
5. Chỉ đạo cho đơn vị vận hành Cổng TTĐT thành phố đảm bảo quản lư kỹ thuật cho Cổng hoạt động 24/24 giờ an toàn và hiệu quả; xây dựng và thực hiện các công việc liên quan đến việc dự pḥng, nâng cấp, thay thế khi có sự cố kỹ thuật làm ảnh hưởng đến hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh.
Điều 17. Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai
1. Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh được thành lập và thực hiện theo chức năng nhiệm vụ UBND tỉnh giao. Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai được đặt tại Sở Thông tin và Truyền thông. Chịu sự quản lư trực tiếp, toàn diện của Giám đốc sở Thông tin và Truyền thông. Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai với Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Hội đồng biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai.
2. Chủ tŕ, phối hợp với cán bộ kỹ thuật của Trung tâm CNTT&TT nghiên cứu, đề xuất kế hoạch đảm bảo cơ sở hạ tầng, các biện pháp kỹ thuật, công nghệ phù hợp với hoạt động của hệ thống Cổng TTĐT và Cổng thông tin tác nghiệp.
3. Được phép tiếp cận với các hoạt động, các sự kiện được tổ chức trên địa bàn tỉnh, các thông tin (cơ sở dữ liệu về chính trị, kinh tế, xă hội, du lịch, thương mại… của tỉnh được phép lưu hành) và tiếp nhận tất cả các thông tin do các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân chuyển tới để xử lư, biên tập tŕnh Hội đồng biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai duyệt và cập nhật lên Cổng theo quy định của quy chế này.
4. Nghiên cứu, đề xuất, sắp xếp các chuyên mục, thiết kế giao diện cho Cổng TTĐT đảm bảo khoa học, thuận lợi cho việc khai thác, t́m kiếm thông tin.
Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai
1. Trách nhiệm quyền hạn của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị:
a) Tổ chức thực hiện các quy định trong quy chế này; trực tiếp kiểm duyệt và trả lời trên chuyên mục Hỏi – đáp, không được từ chối trả lời thông tin theo quy chế này; đảm bảo hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, các phần mềm ứng dụng của cơ quan đơn vị tích hợp với Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai đáp ứng yêu cầu đồng bộ được về mặt dữ liệu;
b) Bố trí cán bộ có đủ năng lực, tŕnh độ để thành lập Tổ biên tập quản lư, duy tŕ hoạt động của Cổng thành viên. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ để tiếp nhận, cung cấp, xử lư thông tin theo đúng quy định tại Quy chế này;
c) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai trong việc cung cấp, trả lời thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai; thực hiện trả lời và chuyển kịp thời các câu hỏi do các tổ chức, cá nhân gửi đến mà không thuộc thẩm quyền của cơ quan đơn vị ḿnh quản lư đến các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trả lời; các cơ quan, đơn vị khi nhận được câu hỏi do cơ quan, đơn vị khác chuyển đến có trách nhiệm trả lời câu hỏi theo đúng quy định của quy chế này;
d) Chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến đă được triển khai và Cổng điều hành tác nghiệp; hằng năm rà soát, đánh giá xây dựng kế hoạch cung cấp các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng TTĐT gửi Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Quyền và trách nhiệm các tổ chức, cá nhân tham gia Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai.
a) Được khai thác các thông tin cần thiết trên Cổng TTĐT tỉnh để phục vụ cho nhu cầu hoạt động của các tổ chức, cá nhân. Khi sử dụng thông tin, h́nh ảnh trên Cổng TTĐT tỉnh phải ghi rơ: “Theo Cổng TTĐT tỉnh” hoặc “Theo http://www.laocai.gov.vn”;
b) Được sử dụng các dịch vụ cung cấp trên Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai; đảm bảo các yêu cầu liên quan đến việc bảo mật các tài khoản được cấp khi tham gia khai thác thông tin trên Cổng do Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai yêu cầu;
c) Các cá nhân cung cấp tin, bài, ảnh và các thông tin phù hợp với yêu cầu nội dung của Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai, được Ban biên tập kiểm duyệt và đăng sẽ được hưởng chế độ nhuận bút theo quy định hiện hành;
d) Phản ánh với Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai về chất lượng hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai;
đ) Thực hiện đúng các quy định vủa Quy chế này;
e) Đóng phí tham gia Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai theo quy định.
Chương IV
KINH PHÍ THỰC HIỆN, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LƯ VI PHẠM
Điều 19. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí bảo đảm duy tŕ hoạt động, nâng cấp, mở rộng Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai; hoạt động của Hội đồng biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai; kinh phí chi trả việc cung cấp thông tin, dịch chung trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai do UBND tỉnh cấp từ nguồn ngân sách Nhà nước theo đề nghị của Giám đốc sở Thông tin và Truyền thông.
2. Kinh phí hoạt động của Cổng thông tin điện tử thành viên của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố được trích lập theo quy định của Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND, ngày 21/7/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với tác phẩm báo chí, phát thanh, truyền h́nh, Cổng thông tin điện tử và bản tin do các cơ quan thuộc tỉnh Lào Cai quản lư và Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND, ngày 20/10/2009 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 21/7/2009 của UBND tỉnh Lào Cai.
Điều 20. Chế độ báo cáo, kiểm tra
1. Định kỳ hàng tháng, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo t́nh h́nh cung cấp thông tin, trả lời chuyên mục hỏi – đáp, sử dụng các dịch vụ công trên Cổng thành viên và Cổng TTĐT cho sở Thông tin và Truyền thông.
2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ tŕ kiểm tra việc thực hiện quy chế này; thống kê, đánh giá kết quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo UBND tỉnh và thông báo cho các cơ quan đơn vị theo từng tháng, quư, năm. Hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện, tŕnh UBND tỉnh tiến hành đánh giá, sơ kết, tổng kết.
Điều 21. Khen thưởng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này, có nhiều đóng góp cho hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh và Cổng thành viên giao cơ quan thường trực Cổng TTĐT tỉnh tổng hợp tŕnh UBND tỉnh khen thưởng vào dịp tổng kết t́nh h́nh hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh hàng năm.
Điều 22. Xử lư vi phạm
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này này và các quy định của pháp luật có liên quan th́ tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lư theo quy định của pháp luật.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Tổ chức thực hiện
1. Thành viên Hội đồng biên tập Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xă, phường, thị trấn; Các tổ chức chính trị - xă hội, các cơ quan báo chỉ, truyền thông của Lào Cai và các doanh nghiệp, cá nhân tham gia cung cấp, trao đổi thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh Lào Cai có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá tŕnh thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo tŕnh Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI