|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Số: /2010/QĐ-UBND |
CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Lào Cai, ngày tháng năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế xuất bản, phát hành Bản tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/ 1999;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 01/7/2006;
Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan;
Căn cứ Quyết định số 53/2003/QĐ-BVHTT ngày 04/9/2003 của Bộ Văn hóa – Thông tin về việc ban hành Quy chế xuất bản bản tin;
Căn cứ Quyết định số 3865/QĐ-BVHTT ngày 4/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin về việc ủy quyền cấp, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ tŕnh số... /TTr- STTTT ngày tháng năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xuất bản, phát hành Bản tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ tŕ, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn pḥng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày kư ban hành./.
|
Nơi nhận: - Bộ Thông tin và Truyền thông; - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh; - TT. Đoàn ĐBQH tỉnh; - Cục kiểm tra VB QPPL-Bộ Tư pháp; - Các Ban HĐND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Như Điều 3 QĐ; - Lănh đạo VP; - Báo Lào Cai (đưa tin); - Công báo Lào Cai (công bố); - Lưu: VT; các CV.
|
T.M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
![]()
QUY CHẾ
Xuất bản, phát hành Bản tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2010/QĐ-UBND
ngày tháng năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
![]()
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định về hoạt động xuất bản, phát hành Bản tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai; các nội dung khác về hoạt động xuất bản, phát hành Bản tin không quy định trong Quy chế này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai; tổ chức chính trị - xă hội; tổ chức chính trị - xă hội - nghề nghiệp; tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang và cá nhân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cá nhân) trên địa bàn tỉnh Lào Cai có liên quan đến hoạt động xuất bản, phát hành Bản tin.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bản tin: Bản tin nêu trong Quy chế này không thuộc loại h́nh báo chí, là ấn phẩm thông tin; xuất bản định kỳ, tuân theo các quy định cụ thể về khuôn khổ, số trang, h́nh thức tŕnh bày, nội dung và phương thức thể hiện nhằm thông tin về hoạt động nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, thông tin kết quả nghiên cứu, ứng dụng, kết quả các cuộc hội thảo, hội nghị của các cơ quan, đơn vị, tổ chức Việt Nam.
2. Người chịu trách nhiệm xuất bản Bản tin: là người được cơ quan, tổ chức cử làm người đứng tên chịu trách nhiệm thực hiện việc xuất bản bản tin.
3. Măng- sét: là phần cố định phía trên của trang b́a 1, nội dung gồm: Bản tin; tên bản tin; tên cơ quan,đơn vị và tổ chức xuất bản bản tin; logo của cơ quan, tổ chức (nếu có).
Điều 3. Việc xuất bản bản tin phải tuân theo các quy định sau
Theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 53/2003/QĐ-BVHTT ngày 04/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin, cụ thể như sau:
1. Không gây phương hại đến độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lănh thổ nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam; không được kích động nhân dân chống Nhà nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân.
2. Không kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác.
3. Không tiết lộ bí mật Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam quy định.
4. Không đưa thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống nhằm xúc phạm danh dự của Nhà nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam, uy tín của các tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân.
5. Không xuất bản bản tin khi chưa có giấy phép của cơ quan quản lư Nhà nước về báo chí – xuất bản.
6. Không được quảng cáo trong bản tin.
7. Không được làm trái các quy định ghi trong giấy phép xuất bản bản tin.
Chương II
NỘI DUNG, H̀NH THỨC CỦA BẢN TIN
Điều 4. H́nh thức bản tin
1. Khuôn khổ tối đa của bản tin là 19 cm x 27 cm. Số trang tối đa là 32 trang (kể cả trang b́a).
2. Các nội dung phải ghi trên trang 1 (trang b́a), trang cuối của bản tin (trang nội dung):
a) Trang một:
Phương án 1:
Phần trên của trang 1 đề chữ Bản tin. Tên của bản tin sau hoặc dưới chữ Bản tin, tên của cơ quan, tổ chức xuất bản, số thứ tự và ngày tháng năm xuất bản bản tin, logo của cơ quan, tổ chức (nếu có).
Phương án 2:
Phần trên của trang 1 tŕnh bày như khoản 3 Điều 2; phía dưới Măng sét có thể tŕnh bày h́nh ảnh minh họa về các hoạt động có liên quan đến nội dung của bản tin, trích một số tít chính trong nội dung bản tin; số thứ tự và ngày tháng năm xuất bản bản tin,
b) Trang cuối: Phần trang cuối bản tin ghi tên người chịu trách nhiệm xuất bản; ban biên tập; số giấy phép; cơ quan cấp giấy phép; ngày tháng năm cấp giấy phép; kỳ hạn xuất bản, số lượng in, khuôn khổ, nơi in, thời gian nộp lưu chiểu;
c) Trường hợp v́ lư do kỹ thuật in mà không thể ghi các thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều này th́ ghi thông tin ở cuối trang b́a 2 hoặc b́a 3.
Điều 5. Nội dung bản tin
1. Thông tin phản ánh trong bản tin theo tôn chỉ, mục đích thuộc lĩnh vực các cơ quan, tổ chức quản lư hoặc tham gia hoạt động.
2. Nội dung thông tin trong bản tin không vi phạm các quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
Điều 6. Sử dụng tranh, ảnh, tác phẩm khai thác trong bản tin
1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quyền tác giả.
2. Ghi rơ tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc nguồn gốc xuất xứ của tranh, ảnh, tác phẩm khai thác được sử dụng.
3. Không được sử dụng tranh, ảnh tác phẩm khai thác đang có tranh chấp bản quyền tác giả hoặc có nguồn gốc xuất xứ không rơ ràng.
Chương III
IN, LƯU CHIỂU, PHÁT HÀNH BẢN TIN
Điều 7. Quy định về in
1. Các cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản bản tin chỉ được in bản tin sau khi đă được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xuất bản bản tin theo quy định của pháp luật. Thực hiện in bản tin theo đúng các nội dung đă ghi trong giấy phép (số lượng, số trang, khuôn khổ, kỳ hạn, ngôn ngữ thể hiện, nơi in...).
2. Các cơ quan, tổ chức thay đổi một trong các điều kiện ghi trong giấy phép xuất bản bản tin đă được cấp, trong thời hạn 10 ngày làm việc trước khi in bản tin phải có văn bản thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông để làm các thủ tục đổi giấy phép theo quy định. Sau khi được cấp giấy phép mới th́ cơ quan, đơn vị, tổ chức mới được in số bản tin tiếp theo, theo nội dung giấy phép quy định.
Điều 8. Nộp lưu chiểu
Các bản tin do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai cấp giấy phép phải nộp lưu chiểu theo quy định sau:
1. Thời hạn nộp lưu chiểu:
Cơ quan, tổ chức xuất bản bản tin phải thực hiện việc nộp lưu chiểu trước khi phát hành bản tin 24 giờ. Đối với bản tin xuất bản hàng ngày, nộp lưu chiểu trước tám (8) giờ sáng hàng ngày.
2. Số lượng nộp bản tin lưu chiểu:
Nộp lưu chiểu đến Sở Thông tin và Truyền thông 05 bản; Cục Báo chí - Bộ Thông tin và Truyền thông 03 bản.
3. Thủ tục nộp lưu chiểu:
a) Nộp lưu chiểu trực tiếp: Cơ quan, đơn vị, tổ chức có thể nộp lưu chiểu trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông và Cục Báo chí - Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Nộp lưu chiểu qua đường bưu chính: Cơ quan, đơn vị, tổ chức có thể gửi lưu chiểu qua đường thư bưu chính đến Sở Thông tin – Truyền thông và Cục Báo chí - Bộ Thông tin và Truyền thông, đảm bảo đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều này.
Nộp lưu chiểu cho Cục Báo chí - Bộ Thông tin và Truyền thông: cơ quan, tổ chức có thể gửi lưu chiểu qua đường thư bưu chính.
c) Hồ sơ nộp lưu chiểu gồm:
Phương án 1:
Tờ khai nộp lưu chiểu (theo mẫu), trong đó điền đầy đủ, chính xác các thông tin, có chữ kư, họ tên của lănh đạo hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức xuất bản bản tin và dấu của cơ quan, đơn vị.
Phương án 2:
Tờ khai nộp lưu chiểu (theo mẫu), trong đó điền đầy đủ, chính xác các thông tin, có chữ kư, họ tên của lănh đạo hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức xuất bản bản tin và dấu của cơ quan, đơn vị.
Trên bản tin nộp lưu chiểu, tại trang ghi số giấy phép xuất bản ghi thời gian nộp lưu chiểu, lănh đạo hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức được phép xuất bản bản tin kư tên và đóng dấu. (mục đích của việc kư tên đóng dấu vào bản tin nộp lưu chiểu là giúp cơ quan quản lư nhà nước về hoạt động xuất bản trên địa bàn tỉnh làm căn cứ phân biệt giữa bản tin của cơ quan, tổ chức phát hành thông thường với bản tin nộp lưu chiểu).
Điều 9. Nhận bản tin lưu chiểu
1. Đối với những bản tin lưu chiểu có đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Quy chế này, Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận thời gian nhận lưu chiểu vào tờ khai nộp lưu chiểu và vào sổ theo dơi nhận bản tin lưu chiểu.
2. Đối với những bản tin lưu chiểu không thực hiện theo đúng các điều kiện quy định tại Điều 8 Quy chế này, Sở Thông tin và Truyền thông yêu cầu cơ quan, tổ chức chỉnh sửa, bổ sung; thời gian nộp lưu chiểu được xác nhận kể từ khi nhận bản tin đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.
Điều 10. Đọc lưu chiểu
1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai có trách nhiệm đọc lưu chiểu bản tin do Sở cấp giấy phép quy định tại Quy chế này.
2. Khi phát hiện bản tin nộp lưu chiểu có nội dung vi phạm quy định tại Điều 3 Quy chế này được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày phát hiện vi phạm, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức được phép xuất bản bản tin chưa được phát hành hoặc tạm đ́nh chỉ phát hành và tự tổ chức thẩm định nội dung bản tin có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông về việc yêu cầu tự tổ chức thẩm định lại nội dung. Cơ quan, tổ chức được phép xuất bản bản tin phải tự tổ chức thẩm định lại nội dung bản tin đă nộp lưu chiểu và gửi biên bản thẩm định về Sở Thông tin và Truyền thông;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản tự thẩm định nội dung bản tin nộp lưu chiểu của cơ quan, tổ chức được phép xuất bản bản tin, Sở Thông tin và Truyền thông xem xét và thông báo cho cơ quan, tổ chức được phép phát hành, không được phép phát hành bản tin hoặc áp dụng các h́nh thức xử lư khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Phát hành bản tin
1. Sau thời gian nộp lưu chiểu quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này 24 giời (đối với bản tin nộp trực tiếp), 04 ngày làm việc (đối với bản tin nộp lưu chiểu qua đường thư bưu chính) nếu không có ư kiến phản hồi của Sở Thông tin và Truyền thông, cơ quan, tổ chức xuất bản bản tin mới được thực hiện việc phát hành bản tin.
2. Việc phát hành bản tin phải được thực hiện theo đúng phạm vi, phương thức, đối tượng đă ghi trong giấy phép.
3. Bản tin không được bán dưới bất kỳ h́nh thức nào.
Chương IV
ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP
Điều 12. Điều kiện cấp giấy phép
1. Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin có nghiệp vụ quản lư thông tin.
2. Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản bản tin.
3. Xác định rơ nội dung thông tin, mục đích thông tin, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng in, nơi in, ngôn ngữ, phạm vi phát hành, đối tượng phục vụ của bản tin.
4. Có địa điểm làm việc chính thức đảm bảo cho việc xuất bản bản tin.
Điều 13. Hồ sơ xin cấp giấy phép
1. Đơn xin cấp giấy phép xuất bản bản tin (theo mẫu quy định).
2. Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức xin cấp giấy phép xuất bản bản tin.
3. Sơ yếu lư lịch người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin (theo mẫu quy định).
4. Măng - sét của bản tin (có đóng dấu treo của cơ quan, tổ chức xin cấp giấy phép xuất bản bản tin).
5. Hồ sơ xin cấp giấy phép xuất bản bản tin được lập thành hai (02) bộ có giá trị pháp lư như nhau.
Điều 14. Thời hạn, thẩm quyền cấp giấy phép
1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cấp giấy phép xuất bản bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
2. Trường hợp không cấp giấy phép th́ chậm nhất 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin cấp giấy phép xuất bản bản tin, Sở Thông tin và Truyền thông phải trả lời bằng văn bản và nêu rơ lư do.
Điều 15. Hiệu lực của giấy phép
1. Sau 60 ngày, kể từ ngày cấp giấy phép xuất bản bản tin có hiệu lực, nếu cơ quan, tổ chức không thực hiện xuất bản bản tin th́ giấy phép không c̣n giá trị. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thu hồi lại giấy phép đă được cấp. Cơ quan, tổ chức nếu có nhu cầu xuất bản bản tin th́ phải làm thủ tục xin phép lại.
2. Cơ quan, tổ chức tạm ngừng không xuất bản bản tin phải thông báo bằng văn bản trước cho Sở Thông tin và Truyền thông: 05 ngày làm việc (đối với bản tin xuất bản hàng ngày); 10 ngày làm việc (đối với bản tin xuất bản hàng tháng, hàng quư). Trường hợp không xuất bản bản tin nữa, trong thời hạn 10 ngày làm việc phải có văn bản thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông để làm thủ tục thu hồi và nộp lại giấy phép đă được cấp.
Chương VI
THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LƯ VI PHẠM
Điều 16. Thanh tra, kiểm tra
Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về hoạt động xuất bản bản tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai; phát hiện, xử lư hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời xử lư các hành vi vi phạm pháp luật; đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra, thanh tra hoặc quyết định của cơ quan, nhà nước có thẩm quyền về xử lư kết quả kiểm tra, thanh tra.
Điều 17. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại
1. Khi xảy ra tranh chấp, khiếu nại trong hoạt động xuất bản bản tin, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn các bên giải quyết tranh chấp (thỏa thuận, ḥa giải) phù hợp với quy định của pháp luật; giải quyết hoặc tham gia giải quyết các vụ việc kiến nghị, khiếu nại theo quy định của pháp luật.
2. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, khiếu nại mà các bên không tự giải quyết được, th́ hướng dẫn các bên đương sự khởi kiện đến Toà án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định pháp luật.
Điều 18. Khen thưởng và xử lư vi phạm
1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định của nhà nước về quản lư xuất bản bản tin.....; phát hiện, xử lư kịp thời các hành hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất bản bản tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân vi phạm Quy chế này th́ tuỳ theo tính chất, mức độ hành vi vi phạm sẽ bị xử hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự, nếu gây thiệt hại về tài sản phải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 19. Điều khoản thi hành
1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, theo dơi, kiểm tra, giám sát hoạt động xuất bản bản tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai và báo cáo kết quả thực hiện với các cơ quan có thẩm quyền.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động và có liên quan đến hoạt động xuất bản bản tin chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
Trong quá tŕnh thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp tŕnh Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH