|
DỰ THẢO TỈNH LÀO
CAI Số: /2010/QĐ-UBND |
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc Lào Cai, ngày
tháng
năm
2010 |
QUYẾT
ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản
lư hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất
bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai
![]()
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức
HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xuất bản ngày
03/12/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Luật Xuất bản ngày 03/6/2008;
Căn cứ Luật Sở hữu trí
tuệ ngày 01/7/2006;
Căn cứ Nghị định số
111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Xuất bản;
Căn cứ Nghị
định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Bộ luật Dân sự, Luật
Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền
liên quan;
Căn cứ Nghị
định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ
về hoạt động in các sản phẩm không phải
là xuất bản phẩm;
Căn cứ Nghị
định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung Nghị định số
111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Xuất bản;
Căn cứ Nghị
định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ
quy định về điều kiện an ninh, trật tự
đối với một số ngành, nghề kinh doanh có
điều kiện;
Căn cứ Thông
tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BVHTT-BTC ngày 22/01/2007 của
Bộ Văn hóa – Thông tin, Bộ Tài chính hướng dẫn
định mức và chế độ thù lao đọc xuất
bản phẩm lưu chiểu;
Căn cứ Thông
tư số 04/TT-BTTTT ngày 09/7/2008 của Bộ Thông tin và
Truyền thông hướng dẫn một số nội dung
của Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007
của Chính phủ về hoạt
động in các sản phẩm không phải là xuất bản
phẩm;
Căn cứ Thông
tư liên tịch số 16/2009/TTLT-BTTTT-BCA ngày 12/5/2009 của
Bộ Thông tin và Truyền thông với Bộ Công an về việc
pḥng, chống in lậu;
Căn cứ Quyết
định số 102/2006/QĐ-BTTTT ngày 29/12/2006 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin về Quy chế
lưu chiểu xuất bản phẩm;
Căn cứ Quyết
định số 38/2008/QĐ-BTTTT ngày 17/6/2008 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chế
liên kết trong hoạt động xuất bản;
Xét đề nghị của Giám
đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ tŕnh số…../TTr-STTTT
ngày tháng năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lư hoạt
động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều
2. Giám đốc Sở Thông tin
và Truyền thông có trách nhiệm chủ tŕ, phối hợp
với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức
thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn pḥng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành;
Chủ tịch UBND các huyện, thành
phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị;
các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết
định thi hành.
Quyết định
này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày kư ban
hành./.
|
Nơi nhận: - Văn pḥng Chính phủ; - Bộ
Thông tin và Truyền thông; - TT: TU, HĐND, UBND
tỉnh; - TT.
Đoàn ĐBQH tỉnh; - Cục
kiểm tra VB QPPL-Bộ Tư pháp; - Ban Pháp chế HĐND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Như Điều 3 QĐ; - Lănh đạo VP; - Lưu: VT, các CV. |
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH |
||||
|
DỰ THẢO TỈNH LÀO
CAI |
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
||||
QUY
CHẾ
Quản
lư hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất
bản phẩm
trên
địa bàn tỉnh Lào Cai
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: /2010/QĐ-UBND ngày tháng năm
2010
của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh:
Quy chế
này quy định việc quản lư và tham gia hoạt động
trong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản
phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng đối với các sở,
ban, ngành thuộc tỉnh Lào Cai; các cơ quan ngành dọc TW
đóng trên địa bàn tỉnh, các tổ chức,
đoàn thể, doanh nghiệp và cá nhân (sau đây gọi
chung là cơ quan, tổ chức, cá nhân) có liên quan đến
hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản
phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Hoạt động xuất
bản bao gồm các lĩnh vực xuất bản, in và
phát hành xuất bản phẩm.
2. Hoạt
động in bao gồm (chế bản in, in, gia công sau in)
và hoạt động photocopy nhằm mục đích kinh
doanh.
3. Xuất bản phẩm
bao gồm tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế,
văn hóa, xă hội, giáo dục và đào tạo, khoa học
và công nghệ, văn học, nghệ thuật được
xuất bản bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc
thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài và c̣n
được thể hiện bằng h́nh ảnh, âm thanh
trên các vật liệu, phương tiện kỹ thuật
khác nhau.
4. Phát hành xuất bản
phẩm bao gồm các h́nh thức mua, bán, phân phát, cho thuê,
triển lăm, hội chợ, xuất khẩu, nhập khẩu
xuất bản phẩm và đưa xuất bản phẩm
lên mạng thông tin máy tính (Internet) để phổ biến
đến nhiều người.
5. Cơ sở phát hành
xuất bản phẩm: Là cơ sở của tổ chức, cá
nhân kinh doanh xuất bản phẩm.
Điều 3. Trách nhiệm quản lư nhà
nước đối với hoạt động xuất
bản
1. UBND tỉnh Lào Cai thống nhất quản lư nhà
nước đối với hoạt động xuất
bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn
tỉnh Lào Cai.
2. Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Sở
Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lư đối
với hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất
bản phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định
của pháp luật và Quy chế này.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
Thực hiện theo quy định tại Điều 10
Luật xuất bản năm 2004
1. Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng
ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối
đại đoàn kết dân tộc.
2. Tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược,
gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước,
kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng
phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy,
hành vi tội ác, tệ nạn xă hội, mê tín dị
đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục.
3. Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà
nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối
ngoại, bí mật đời
tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định.
4. Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận
thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, vĩ nhân,
anh hùng dân tộc; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ
quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm cá nhân.
5. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp
luật.
Chương II
LĨNH VỰC XUẤT
BẢN
Điều 5. Xuất
bản tài liệu không kinh doanh
1. Việc xuất bản tài liệu
không kinh doanh của cơ quan, tổ chức trên địa
bàn tỉnh Lào Cai không thực hiện qua Nhà Xuất bản
phải được cấp giấy phép theo quy định.
2. Tài liệu không kinh doanh được
quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Tài liệu tuyên truyền, cổ động phục
vụ nhiệm vụ chính trị, các ngày kỷ niệm lớn
và các sự kiện trọng đại của đất
nước;
b) Tài liệu hướng dẫn học tập và thi
hành các chỉ thị, nghị quyết của Đảng
và pháp luật của Nhà nước;
c) Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật sản
xuất, các biện pháp pḥng chống thiên tai, dịch bệnh
và bảo vệ môi trường;
d) Kỷ yếu hội thảo;
đ) Tài liệu của các cơ quan, tổ chức
nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt
Nam và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
3. Hồ sơ xin cấp giấy phép
gồm:
a) Đơn xin phép xuất bản
ghi tên cơ quan, tổ chức xin phép, tên tài liệu, số
lượng in, khuôn khổ, số trang, nội dung tóm tắt,
đối tượng và phạm vi phát hành, cam kết thực
hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép;
b) Hai bản thảo tài liệu;
trường hợp tài liệu bằng tiếng nước
ngoài, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam phải
kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt.
4. Thông tin ghi trên tài liệu:
a) B́a 1: Tên tài liệu, tên cơ quan, tổ
chức được phép xuất bản; tên tổ chức,
cá nhân tài trợ, liên kết xuất bản (nếu có);
b) Trang cuối: Số giấy phép xuất
bản của cơ quan quản lư nhà nước về hoạt
động xuất bản; tên người chịu trách nhiệm
xuất bản, tên người
tŕnh bày, minh họa, tên người
biên tập kỹ thuật, tên người sửa bản
in; số lượng in, khuôn khổ, tên cơ sở
in, thời gian nộp lưu chiểu.
5. Thời
hạn, thẩm quyền cấp giấy phép:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép xuất bản
tài liệu không kinh doanh cho các cơ quan, tổ chức trên
địa bàn tỉnh Lào Cai; trường hợp không cấp
giấy phép phải có văn bản nêu rơ lư do.
6. Quảng cáo trên tài liệu không kinh
doanh:
Đối với tài liệu không kinh
doanh chỉ được quảng cáo về sản phẩm,
dịch vụ và hoạt động của cơ quan, tổ
chức xuất bản tài liệu đó.
Điều 6. Nộp lưu chiểu
1. Thời gian nộp lưu chiểu: 10
(mười) ngày trước khi phát hành, cơ quan, tổ
chức xuất bản tài liệu không kinh doanh (do Sở
Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép) phải thực
hiện việc nộp lưu chiểu cho Cục Xuất bản
(Bộ Thông tin và Truyền thông), Sở Thông tin và Truyền
thông.
2. Số lượng nộp lưu chiểu:
a) Đối với tài liệu không
kinh doanh xuất bản lần đầu hoặc tái bản
có sửa chữa, bổ sung: Nộp 03 bản cho Cục Xuất
bản (trường hợp số lượng in dưới
ba trăm bản th́ nộp 02 bản) và 02 bản cho Sở
Thông tin và Truyền thông;
b) Đối với các tài liệu không
kinh doanh tái bản không có sửa chữa, bổ sung: Nộp
01 bản cho Cục Xuất bản; 01 bản cho Sở
Thông tin và Truyền thông;
c) Đối với tài liệu in tại
nhiều cơ sở in, số lượng nộp lưu
chiểu theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều này, nhưng trong tờ khai lưu chiểu phải
ghi đầy đủ số lượng in của tất
cả các cơ sở in.
3. Thủ tục nộp lưu chiểu:
a) Mỗi tài liệu khi nộp lưu
chiểu phải kèm theo 02 tờ khai nộp lưu chiểu
ghi đầy đủ các thông tin theo quy định;
b) Trên tài liệu nộp lưu chiểu,
tại trang ghi số giấy phép xuất bản ghi thời
gian nộp lưu chiểu, lănh đạo hoặc người
được ủy quyền của cơ quan, tổ chức
được phép xuất bản kư tên và đóng dấu.
Điều 7. Đọc lưu chiểu
1. Sở Thông tin và Truyền thông tổ
chức đọc lưu chiểu và tổ chức đội
ngũ cộng tác viên đọc lưu chiểu các tài liệu
được cấp giấy phép theo quy định tại
Điều 5 Quy chế này.
2. Khi phát hiện tài
liệu nộp lưu chiểu có nội dung vi phạm quy
định tại khoản 1 Điều 4 quy chế này
được thực hiện như sau:
a) Sở Thông tin và Truyền thông có
văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức được
phép xuất bản chưa được phát hành hoặc tạm
đ́nh chỉ phát hành và tổ chức thẩm định
nội dung.
b) Cơ quan, tổ chức
được phép xuất bản tổ chức thẩm
định nội dung tài liệu lưu chiểu và gửi
biên bản về Sở Thông tin và Truyền thông.
c) Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
biên bản thẩm định, Sở Thông tin và Truyền
thông xem xét, đề xuất việc quyết định
phát hành hoặc áp dụng các h́nh thức xử lư theo quy
định.
3. Thù lao đọc
lưu chiểu thực hiện theo Thông tư liên tịch số
01/2007/TTLT-BVHTT-BTC ngày 22/01/2007 của Bộ Văn hóa – Thông
tin, Bộ Tài chính hướng dẫn định mức và
chế độ thù lao đọc xuất bản phẩm
lưu chiểu.
Chương III
HOẠT ĐỘNG IN
Điều 8. Cấp giấy phép hoạt động
in
1. Cơ sở in nhận
in các sản phẩm quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 11 Quy chế này phải được cấp
giấy phép hoạt động in theo quy định.
2. Điều kiện cấp
giấy phép hoạt động in:
a) Giám
đốc hoặc chủ sở hữu cơ sở in phải
là công dân Việt Nam, có đăng kư hộ khẩu thường
trú tại Việt Nam; có nghiệp vụ về in và đáp ứng
các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;
b) Có dây
chuyền thiết bị in và gia công sau in;
c) Có Giấy
chứng nhận đăng kư kinh doanh theo quy định của
Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
72/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy
định về điều kiện an ninh, trật tự
đối với một số ngành, nghề kinh doanh có
điều kiện.
3. Hồ
sơ xin cấp giấy phép hoạt động in:
a)
Đơn xin cấp Giấy phép hoạt động in ghi
rơ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức
xin cấp Giấy phép hoạt động in; địa chỉ
cơ sở in; mục đích, sản phẩm chủ yếu;
b) Sơ
yếu lư lịch của giám đốc hoặc chủ sở
hữu kèm theo bản sao có công chứng các văn bằng,
chứng chỉ (nếu có);
c) Tài liệu
chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất;
danh mục thiết bị in chính;
d) Bản
sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng kư
kinh doanh hoặc quyết định thành lập cơ sở
in của cơ quan chủ quản;
đ) Bản
cam kết thực hiện các điều kiện về an
ninh, trật tự có xác nhận của cơ quan công an có
thẩm quyền.
4. Thời
hạn, thẩm quyền cấp giấy phép:
Trong thời
hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông cấp
Giấy phép hoạt động in cho các cơ sở in trên
địa bàn tỉnh Lào Cai; trường hợp không cấp
giấy phép phải có văn bản nêu rơ lư do.
5. Cơ
sở in nhận in các sản phẩm là vàng mă, phong b́, thiếp
mời, giấy khen, biểu mẫu, in quảng cáo khổ
lớn, photocopy...sau khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng kư kinh doanh không phải xin cấp giấy
phép hoạt động in nhưng phải đảm bảo
các điều kiện về an ninh trật tự, pḥng cháy
chữa cháy theo quy định. Riêng nhận in các sản phẩm
vàng mă phải đăng kư loại vàng mă dự định
in với Sở Thông tin và Truyền thông.
6. Bộ
phận sắp chữ, in và photocopy để nhân bản
công văn, giấy tờ và tài liệu nội bộ của
cơ quan, tổ chức không nhằm mục đích kinh
doanh th́ không phải là cơ sở in, nhưng người
đứng đầu cơ quan, tổ chức đó phải
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của
bộ phận này theo quy định của pháp luật.
Điều 9. In gia công cho nước ngoài
1. Cơ sở in được
cấp giấy phép hoạt động in được nhận
in các sản phẩm do nước ngoài đặt in bao gồm:
Xuất bản phẩm, vàng mă, báo chí, sổ tiết kiệm,
hộ chiếu, chứng minh thư, văn bằng chứng
chỉ, tem chống giả.
2. Hồ sơ xin cấp
giấy phép bao gồm:
a) Đơn xin cấp
Giấy phép in gia công cho nước ngoài ghi tên cơ sở
in; tên, quốc tịch của tổ chức, cá nhân nước
ngoài đặt in; tên sản phẩm đặt in gia công; số
lượng in; cửa khẩu xuất;
b)
02 (hai) bản sao mẫu sản phẩm đặt in;
c) Bản sao có công chứng
Giấy phép hoạt động in hoặc Giấy chứng
nhận đăng kư kinh doanh.
3. Thời hạn, thẩm
quyền cấp giấy phép:
Trong thời hạn 7
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông cấp
giấy phép cho các cơ sở in gia công sản phẩm cho
nước ngoài; trường hợp không cấp giấy
phép phải có văn bản nêu rơ lư do.
4. Sản
phẩm in gia công cho nước ngoài:
a) Các sản
phẩm in gia công cho nước ngoài phải xuất khẩu
100% ra nước ngoài, không được tiêu thụ trên
địa bàn tỉnh Lào Cai;
b) Bên
đặt in phải chịu trách nhiệm về bản
quyền đối với sản phẩm đặt in;
c) Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm in gia
công cho nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lào Cai phải
làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của
pháp luật.
Điều 10. In xuất bản phẩm
liên kết
Cơ sở
in khi kư hợp đồng in xuất bản phẩm liên kết
phải tuân thủ theo những quy định sau:
1. Chỉ
kư hợp đồng in xuất bản phẩm liên kết
với Giám đốc Nhà xuất bản hoặc người
được Giám đốc ủy quyền bằng
văn bản. Hồ sơ kư hợp đồng in xuất
bản phẩm liên kết gồm:
a) Giấy
ủy quyền do Giám đốc Nhà Xuất bản kư (ghi rơ
họ, tên, chức danh, địa chỉ, số chứng
minh nhân dân của người được ủy quyền);
b) Quyết
định xuất bản của Giám đốc Nhà Xuất
bản (bản gốc);
c) Bản
thảo đưa in đă được Giám đốc
Nhà Xuất bản kư duyệt.
2. Số
lượng xuất bản phẩm liên kết ghi trong hợp
đồng in không được vượt quá số
lượng ghi trong quyết định xuất bản.
3. Việc
kư hợp đồng in xuất bản phẩm liên kết
thực hiện theo các quy định của pháp luật.
4. Việc
in nối bản xuất bản phẩm liên kết phải
kư hợp đồng như in lần đầu theo quy
định tại khoản 1, 2, 3 Điều 10 Quy chế
này.
Điều
11. Điều kiện nhận in
1. In xuất
bản phẩm:
a) Đối
với xuất bản phẩm của Nhà Xuất bản phải
có quyết định xuất bản của Giám đốc
Nhà Xuất bản;
b) Đối
với tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức
không thực hiện qua Nhà Xuất bản phải có giấy
phép xuất bản do Sở Thông tin và Truyền thông cấp;
c) Đối
với tài liệu không kinh doanh của tổ chức nước
ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam không
thực hiện qua Nhà Xuất bản của Việt Nam phải
có giấy phép xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền
thông cấp;
d) Đối
đối với xuất bản phẩm in gia công cho
nước ngoài tại cơ sở in của tỉnh phải
có giấy phép in gia công do Sở Thông tin và Truyền thông cấp;
2. In các sản phẩm không phải là
xuất bản phẩm:
a) Đối với sản phẩm báo
chí phải có Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ
Thông tin và truyền thông cấp;
b) Đối với các bản tin phải
có Giấy phép xuất bản bản tin do Sở Thông tin và
Truyền thông cấp;
c) Đối với sản phẩm tem
chống giả; chứng minh thư, hộ chiếu;
văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo
dục quốc dân phải có văn bản thỏa thuận
và bản mẫu do cơ quan quản lư nhà nước chuyên
ngành có thẩm quyền xác nhận;
d) Đối với nhăn hàng hoá và bao b́
phải có Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh
đúng ngành hàng, giấy giới thiệu của cơ sở
sản xuất đứng tên trên nhăn hàng hoá hoặc bao b́.
Bản mẫu đưa in phải có chữ kư của
người đứng đầu và dấu của cơ
sở sản xuất đứng tên đặt in;
e) Đối với nhăn hàng hoá là hoá
dược, thuốc chữa bệnh c̣n phải có số
đăng kư do Bộ Y tế (Cục Quản lư dược
Việt Nam) hoặc Sở Y tế cấp theo thẩm quyền.
3. Các sản
phẩm đặt in phải có hợp đồng kinh tế
theo quy định của pháp luật. Việc in nối bản
xuất bản phẩm phải được sự đồng
ư của Nhà Xuất bản.
4. Có sổ
nhật kư in và sổ xuất kho để lưu giữ
địa chỉ tên tổ chức, cá nhân và sản phẩm
đặt in.
5. Khi nhận
in các sản phẩm quy định tại điểm a, b,
c, d khoản 1, điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều
này th́ cơ sở in phải yêu cầu cơ quan, tổ chức
đặt hành xuất tŕnh bản gốc giấy phép xuất
bản hoặc quyết định xuất bản của
Giám đốc Nhà xuất bản và nộp 01 bản sao các
giấy này để lưu tại cơ sở in.
6. Khi phát
hiện các sản phẩm đặt in có nội dung vi phạm
quy định tại Điều 4 Quy chế này th́ cơ sở
in phải báo cáo ngay với Sở Thông tin và Truyền thông,
đồng thời thông báo cho các cơ quan, tổ chức,
cá nhân đặt in.
Điều 12. Đăng kư sử dụng
thiết bị ngành in
1. Cơ quan, tổ chức sử dụng máy photocopy
màu phải đăng kư với Sở Thông tin và Truyền
thông tỉnh Lào Cai.
2. Khi thay đổi chủ sở hữu thiết bị
đă đăng kư, cơ quan, tổ chức tiếp nhận
thiết bị phải đăng kư lại với Sở
Thông tin và Truyền thông.
3. Khi thanh lư thiết bị đă đăng kư, cơ
quan, tổ chức phải báo cáo bằng văn bản với
Sở Thông tin và Truyền thông.
Điều 13. Thay đổi trong hoạt
động in
1. Đối với cơ sở in phải xin cấp
Giấy phép hoạt động in:
a) Khi thay đổi cơ quan chủ quản, chia tách
hoặc sáp nhập, thay đổi tên gọi, trụ sở
th́ cơ sở in phải làm thủ tục đổi Giấy
phép hoạt động in theo quy định tại Điều
8 Quy chế này;
b) Khi thay đổi Giám đốc hoặc chủ sở
hữu th́ trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ
ngày thay đổi, cơ sở in phải gửi bổ
sung hồ sơ quy định tại điểm b khoản
2 Điều 8 Quy chế này đến Sở Thông tin và Truyền
thông;
c) Cơ sở in đă có Giấy phép hoạt
động in xuất bản phẩm muốn bổ sung chức
năng in sản phẩm khác quy định tại điểm
khoản 2 Điều 10 Quy chế này th́ chỉ cần gửi
công văn xin đổi Giấy phép hoạt động in,
kèm theo giấy phép hoạt động in đă được
cấp đến Sở thông tin và Truyền thông.
2. Đối với cơ sở in
không thuộc loại phải xin cấp Giấy phép hoạt
động in, khi có sự thay đổi trong quá tŕnh hoạt
động in như quy định tại khoản 1 Điều
này th́ thực hiện theo quy định của Luật
Doanh nghiệp.
3. Khi tuyên bố phá sản, giải thể
th́ trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày tuyên bố phá
sản, giải thể cơ sở in phải nộp lại
Giấy phép hoạt động in cho Sở Thông tin và Truyền
thông.
CHƯƠNG
IV
HOẠT
ĐỘNG PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM
Điều 14. Phát
hành xuất bản phẩm
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phát
hành xuất bản phẩm phải có Giấy chứng nhận
đăng kư kinh doanh theo quy định của Luật
Doanh nghiệp.
2. Có giấy
phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm
do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
3. Khi phát hiện xuất bản phẩm có nội dung
vi phạm quy định tại Điều 4 Quy chế này cơ sở phát hành xuất bản
phẩm phải báo cáo với Sở Thông tin và Truyền
thông và các cơ quan có liên quan.
4. Phát hành xuất bản phẩm liên kết:
Cơ sở phát hành chỉ phát hành xuất bản phẩm
liên kết khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có chứng từ xác nhận nguồn gốc xuất
bản phẩm liên kết theo quy định của pháp luật;
b) Xuất bản phẩm được in đủ
các thông tin theo quy định tại Điều 26 Luật
Xuất bản.
Điều 15. Triển
lăm, hội chợ xuất bản phẩm
1. Việc tổ chức triển lăm, hội chợ xuất
bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tỉnh
Lào Cai; chi nhánh, văn pḥng đại diện, đơn vị
trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung
ương đóng tại tỉnh Lào Cai và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân ngoài tỉnh tổ chức triển lăm, hội
xuất bản phẩm tại tỉnh Lào Cai phải
được cấp giấy phép theo quy định.
2. Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm:
a) Đơn xin cấp giấy phép;
b) Danh mục xuất bản phẩm để triển
lăm, hội chợ.
3. Thời hạn, thẩm quyền cấp giấy phép:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền
thông cấp giấy phép theo quy định; trường hợp
không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rơ lư do.
4. Việc trưng bày không kinh doanh các xuất bản phẩm
nhằm giới thiệu hoạt động và sản phẩm
của cơ quan, tổ chức Việt Nam th́ không phải
xin phép, nhưng trước khi trưng bày phải có báo cáo
bằng văn bản với Sở Thông tin và Truyền
thông về thời gian, địa điểm, danh mục
xuất bản phẩm và chịu trách nhiệm về nội
dung xuất bản phẩm trưng bày.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức triển
lăm, hội chợ chịu trách nhiệm về nội dung
xuất bản phẩm để triển lăm, hội chợ.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức triển
lăm, hội chợ không có giấy phép hoặc thực hiện
không đúng nội dung ghi trong giấy phép th́ bị đ́nh
chỉ việc tổ chức hoặc thu hồi giấy
phép.
Điều 16. Nhập
khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
1. Việc nhập khẩu xuất bản phẩm không
kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa
bàn tỉnh Lào Cai; Chi nhánh, văn pḥng đại diện,
đơn vị trực thuộc của cơ quan, tổ
chức trung ương đóng tại tỉnh Lào Cai; Cơ
quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc
tế có trụ sở tại Lào Cai hoặc đang hoạt
động tại Lào Cai; Cá nhân nước ngoài đến
Lào Cai hoặc đang sinh sống tại tỉnh Lào Cai phải
được cấp giấy phép theo quy định.
2. Hồ sơ xin cấp giấy phép:
a) Đơn xin cấp giấy phép nhập khẩu xuất
bản phẩm không kinh doanh, trong đó ghi rơ loại h́nh xuất
bản phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ,
mục đích và phạm vi sử dụng xuất bản
phẩm nhập khẩu;
b) Trường hợp xin phép nhập khẩu xuất
bản phẩm để phục vụ cho công tác nghiên cứu
chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành th́ phải có thêm văn bản
đề nghị của lănh đạo cơ quan, tổ
chức phụ trách lĩnh vực thuộc chuyên ngành
đó;
c) Khi cơ quan cấp giấy phép cần thẩm định
nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh
doanh để quyết định việc cấp phép, th́
tổ chức, cá nhân xin phép có trách nhiệm thực hiện
các yêu cầu của cơ quan cấp phép.
3. Thời hạn, thẩm quyền cấp giấy
phép:
Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép theo quy định;
trường hợp không cấp giấy phép phải có
văn bản trả lời nêu rơ lư do.
4. Đối với các trường hợp sau đây
cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải xin cấp giấy
phép khi nhập khẩu xuất bản phẩm vào tỉnh
Lào Cai mà chỉ làm thủ tục hải quan theo quy định
của pháp luật về hải quan:
a) Tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị
quốc tế đă được cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam cho phép tổ chức tại Việt Nam;
b) Xuất bản phẩm là tài sản di chuyển của
tổ chức, gia đ́nh, cá nhân để sử dụng
riêng;
c) Xuất bản phẩm thuộc tiêu chuẩn hành lư
mang theo người của người nhập cảnh
để sử dụng cho nhu cầu cá nhân;
d) Xuất bản phẩm tặng cho tổ chức, cá
nhân gửi qua bưu điện có giá trị không lớn
hơn tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của
pháp luật.
5. Xuất bản phẩm quy định tại điểm
a, điểm b khoản 4 Điều này sau khi sử dụng
phải tái xuất; trường hợp để chuyển
giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trên địa
bàn tỉnh Lào Cai th́ cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp
nhận phải làm thủ tục nhập khẩu quy định
tại khoản 1, 2 Điều này.
Xuất bản phẩm quy định tại điểm
d khoản 4 Điều này nếu có giá trị vượt
quá tiêu chuẩn miễn thuế th́ phải làm thủ tục
xin phép nhập khẩu.
6. Việc nhập khẩu xuất bản phẩm của
tổ chức, cá nhân được hưởng quyền
ưu đăi miễn trừ thực hiện theo quy định
của pháp luật hải quan và Điều ước quốc
tế mà Việt Nam là thành viên.
7. Nghiêm cấm nhập khẩu xuất bản phẩm
có nội dung vi phạm Điều 10 của Luật Xuất
bản.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 17. Chế độ báo cáo
1. Các cơ quan quy
định tại Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23 Quy chế
này có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo về
hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản
phẩm đến Sở Thông tin và Truyền thông (báo cáo 6
tháng gửi trước ngày 20/6; báo cáo năm gửi trước
ngày 20/12).
2. Sở Thông tin và
Truyền thông có trách nhiệm chủ tŕ, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND các huyện,
thành phố hằng năm tổ chức họp đánh giá
kết quả thực hiện Quy chế, tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và
Truyền thông
1. Tŕnh UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch,
kế hoạch phát triển hoạt động xuất bản,
in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
2. Tham
mưu cho UBND tỉnh cấm lưu hành, thu hồi, tịch
thu hoặc tiêu huỷ xuất bản phẩm vi phạm
pháp luật về xuất bản của nhà xuất bản,
cơ quan, tổ chức được phép xuất bản,
cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
thuộc địa phương;
3. Tạm đ́nh chỉ hoạt động
in hoặc đ́nh chỉ hoạt động in xuất bản
phẩm đang in nếu phát hiện nội dung xuất bản
phẩm vi phạm Điều 4 Quy chế; Tạm đ́nh
chỉ việc tổ chức triển lăm, hội chợ
xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá
nhân do Sở Thông tin và Truyền thông cấp phép; tạm
đ́nh chỉ việc phát hành xuất bản phẩm có nội
dung vi phạm Điều 4 Quy chế này của cơ sở
phát hành xuất bản phẩm tại địa
phương; Thực hiện
việc tiêu huỷ xuất bản phẩm vi phạm pháp luật
khi có quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
4. Chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, thu hồi giấy
phép triển lăm, hội chợ xuất bản phẩm cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc địa
phương, chi nhánh, văn pḥng đại diện,
đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức
của trung ương tại địa phương; giấy
phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
đối với cơ sở in xuất bản phẩm
thuộc địa phương; giấy phép hoạt động
in; giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; giấy
chứng nhận đăng kư sử dụng máy photocopy màu;
giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không
kinh doanh; giấy chứng nhận đăng kư in vàng mă...cho
các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
5. Chủ tŕ, phối
hợp với các cơ quan báo chí xây dựng kế hoạch
tuyên truyền, phổ biến pháp luật hàng năm. Chỉ
đạo Pḥng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố
phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến rộng
răi tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa
bàn tỉnh Lào Cai các quy định của pháp luật về
hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản
phẩm và Quy chế này.
6. Quản lư việc nộp lưu chiểu
và đọc lưu chiểu xuất bản phẩm quy
định tại Điều 7 Quy chế này.
7. Thực hiện
thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hoạt
động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm;
giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lư vi phạm
pháp luật trong hoạt động xuất bản, in và
phát hành xuất bản phẩm theo thẩm quyền. Là cơ quan thường trực của
Đội kiểm tra liên ngành tỉnh Lào Cai về pḥng, chống
in lậu.
8. Quyết định
trưng cầu giám định, làm thủ tục tŕnh
cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng
giám định tư pháp về hoạt động xuất
bản, in và phát hành xuất bản phẩm theo quy định
của pháp luật.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Công
thương
1. Phối hợp với
các ngành chức năng chỉ đạo cơ quan quản
lư thị trường tăng cường quản lư, kiểm
tra các cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm.
2. Thực hiện
tốt các biện pháp b́nh ổn giá những mặt hàng phục
vụ hoạt động in, phát hành xuất bản phẩm,
không để xảy ra t́nh trạng tăng giá đột
biến làm ảnh hưởng đến sản xuất
kinh doanh trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm
và quyền lợi của người tiêu dùng.
3. Tham gia Đội
kiểm tra liên ngành về pḥng chống in lậu theo Quyết
định của UBND tỉnh và tham gia các Đoàn kiểm
tra theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền
thông.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Phối hợp với Uỷ ban
nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động in, phát hành xuất
bản phẩm làm hồ sơ, thủ tục đăng
kư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Phối hợp với
Sở Thông tin và Truyền thông, các ngành liên quan kiểm tra,
hướng dẫn các cơ sở in thực hiện Nghị
định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ
quy định điều kiện về an ninh, trật tự
đối với một số ngành, nghề kinh doanh có
điều kiện và các quy định có liên quan.
2. Chỉ đạo
Công an các huyện, thành phố thẩm định hồ
sơ và cấp Giấy chứng nhận đảm bảo về
điều kiện an ninh, trật tự đối với
một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
cho các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động in
theo quy định của pháp luật.
3. Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động xuất bản,
in, phát hành xuất bản phẩm, xử lư nghiêm các hành vi
phạm theo thẩm quyền.
4. Tham gia Đội
kiểm tra liên ngành về pḥng chống in lậu theo Quyết
định của UBND tỉnh và tham gia các Đoàn kiểm
tra theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền
thông.
Điều 22. Trách nhiệm của Cục Hải quan
tỉnh
1. Chỉ đạo
Chi cục Hải quan cửa khẩu kiểm tra hoạt
động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu thiết
bị ngành in; các sản phẩm báo chí, tạp chí, các xuất
bản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu, kịp thời
phát hiện và xử lư các hành vi vi phạm.
2. Tham gia Đội
kiểm tra liên ngành về pḥng chống in lậu theo Quyết
định của UBND tỉnh và tham gia các Đoàn kiểm
tra theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền
thông.
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố
1. Chỉ đạo
Đài Truyền thanh – Truyền h́nh phối hợp với
các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch tuyên truyền,
phổ biến rộng răi đến các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn
huyện các quy định của pháp luật về hoạt
động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm.
2. Chỉ đạo
Pḥng Văn hóa và Thông tin tăng cường công tác quản
lư nhà nước về hoạt động xuất bản,
in và phát hành xuất bản phẩm tại địa
phương.
3. Chỉ đạo
Pḥng Tài chính hướng dẫn các các tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động in, phát hành xuất bản phẩm
làm hồ sơ, thủ tục đăng kư kinh doanh theo quy
định.
4. Chỉ đạo
các cơ quan chức năng của huyện, thành phố tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở in,
phát hành xuất bản phẩm và xử lư nghiêm các hành vi vi
phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất bản
1. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực
xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên
địa bàn tỉnh Lào Cai có trách nhiệm thực hiện
nghiêm túc quy định của pháp luật về hoạt
động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm
và Quy chế này.
2. Khi phát hiện các
hành vi vi phạm Điều 4 Quy chế này phải thông báo
kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền để
ngăn chặn và xử lư. Phối hợp chặt chẽ
với các cơ quan quản lư nhà nước trong việc
pḥng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt
động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm.
3. Có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục
vụ công tác điều tra, xác minh, xử lư đối
tượng có hành vi vi phạm pháp luật khi có yêu cầu
của cơ quan chức năng.
CHƯƠNG VI
THANH TRA, KIỂM TRA,
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LƯ VI PHẠM
Điều 25.
Thanh tra, kiểm tra
Sở Thông tin và Truyền thông có trách
nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện thanh tra,
kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật
về hoạt động xuất bản,
in và phát hành xuất bản phẩm trên địa
bàn tỉnh Lào Cai; phát hiện, xử lư hoặc báo cáo cơ
quan có thẩm quyền kịp thời xử lư các hành vi vi
phạm pháp luật; đôn đốc việc thực hiện
kết luận kiểm tra, thanh tra hoặc Quyết định
của cơ quan, nhà nước có thẩm quyền về
xử lư kết quả kiểm tra, thanh tra.
Điều 26.
Giải quyết tranh chấp, khiếu nại
1. Khi xảy ra tranh chấp, khiếu nại
trong hoạt động xuất bản,
in và phát hành xuất bản phẩm, Sở Thông
tin và Truyền thông có trách nhiệm giải quyết kịp
thời theo đúng quy định hiện hành.
2. Trong trường hợp xảy ra
tranh chấp, khiếu nại mà không tự giải quyết
được, các bên có quyền khiếu nại, khiếu
kiện đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
để được giải quyết theo quy định
của pháp luật.
3. Sở Thông tin và Truyền thông có trách
nhiệm hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo kết
quả giải quyết các tranh chấp, khiếu nại
liên quan đến hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên
địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 27.
Khen thưởng
và xử lư vi phạm
1. Các cơ quan,
đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc về
công tác thực hiện pḥng, chống các hành vi vi phạm
trong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản
phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai được khen
thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Các
cơ quan, đơn vị và cá nhân vi phạm Quy chế này
th́ tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ
bị xử lư kỷ luật, xử phạt vi phạm
hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự, nếu
gây thiệt hại phải bồi thường theo quy
định của pháp luật.
Điều 28. Điều khoản thi hành
Trong quá tŕnh thực hiện, nếu
phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở
Thông tin và Truyền thông để tổng hợp tŕnh Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH |